Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Iopamiro 370mg/ml sử dụng trong các thủ thuật chẩn đoán chụp vùng ngực, chụp ổ bụng, chụp tim mạch

449 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ý
Quy cách Hộp 1 chai 100ml
Thương hiệu Petheon Italia
Chuyên mục
Thành phần

Iopamiro 370mg/ml được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với công dụng chẩn đoán trong chụp X quang thần kinh, mạch máu, đường tiết niệu,…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Iopamiro 370mg/ml là gì

Thuốc Iopamiro 370mg/ml là thuốc cản quang không ion hóa thế hệ mới, độ tan phụ thuộc vào các nhóm thế thân nước trong phân tử. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, dùng theo đường tiêm, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng của Thuốc Iopamiro 370mg/ml

Thuốc Iopamiro 370mg/ml được chỉ định

Thuốc chỉ được dùng cho mục đích chẩn đoán.

lopamiro 370 mg/ml được sử dụng trong các thủ thuật chẩn đoán sau:

Chụp X-quang mạch máu

Chụp động mạch vành, chụp vùng ngực, chụp ổ bụng, chụp tim mạch, chụp động mạch tạng chọn lọc, chụp động mạch ngoại vi và chụp mạch máu kỹ thuật số.

Chụp X-quang đường tiết niệu

Chụp đường tiết niệu cản quang tiêm tĩnh mạch.

Các thủ thuât khác

Chụp cắt lớp vi tính.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Iopamiro 370mg/ml

Mỗi chai dung dịch tiêm Iopamiro 370mg/ml có chứa những thành phần chính như là:

Hoạt chất: Iopamidol 755,3 mg tương đương i-ốt 370 mg/ml

Chai 100 ml có chứa iopamidol 75,53 g tương đương i-ốt 37 g

Tá dược: trometamol, calci dinatri edetat dihydrat (calci natri edetat dihydrat), acid hydrocloric và nước pha tiêm.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Iopamiro 370mg/ml

Thuốc Iopamiro 370mg/ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng:

Thuốc dùng đường uống trực tiếp.

Liều dùng tham khảo:

lopamiro 370 mg/inl được sử dụng dưới dạng dung dịch để tiêm vào động mạch và tĩnh mạch.

Chụp X-quang mạch máu

Trong thủ thuật chụp động mạch vành, liều đề nghị từ 8 đến 15 ml.

Trong các thủ thuật chụp vùng ngực, chụp ổ bụng và chụp tim mạch, liều đề nghị từ 1,0-1,2 ml/kg.

Trong các thủ thuật chụp động mạch tạng chọn lọc và chụp mạch máu kỹ thuật số, liều sử dụng tùy theo thủ thuật thăm dò cụ thể.

Trong thủ thuật chụp động mạch ngoại vi, liều đề nghị từ 40 đến 50 ml.

Chụp X-quang đường tiết niệu

Liều đề nghị trong thủ thuật này là từ 30 đến 50 ml.

Các thủ thuật khác

Trong các thủ thuật chụp cắt lớp vi tinh, liều đề nghị từ 0,5 đến 2,0 ml/kg.

Các thủ thuật thăm dò tim mạch sử dụng iopamidol làm thuốc cản quang phải được tiến hành ở phòng khám, bệnh viện hoặc cơ sở y tế có đầy đủ các phương tiện và trang thiết bị cần thiết. Với các thủ thuật thông thường sử dụng thuốc cản quang, cơ sở tiến hành thủ thuật cần phải được trang bị các phương tiện cũng như các thuốc cần thiết (như bóng ambu, oxy, thuốc kháng histamin, thuốc co mạch, corticosteroid…)

Folinato 50mg làm giảm độc tính và trung hòa tác dụng cùa các thuốc
Folinato 50mg là gì Thuốc Folinato 50mg là dạng muối calci của acid 5 – formyl...
0₫

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Iopamiro 370mg/ml

Quá mẫn với iopamidol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

Do nguy cơ xảy ra quá lieu nên chống chỉ định sử dụng nhắc lại ngay iopamidol trong thủ thuật chụp tủy sống khi xảy ra lỗi kỹ thuật.

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Newlevo

Trong quá trình sử dụng Newlevo, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Trường hợp bệnh nhân có tiền sử gặp phải các phản ứng dị ứng, hen phế quản hoặc không dung nạp thuốc khi tiến hành các thủ thuật chẩn đoán hình ảnh, cần thận trọng để đảm bảo Lợi ích thu được và tránh những rủi ro có thể xảy ra.

Khi chụp X-quang cho phụ nữ, nên tiến hành thủ thuật trong pha trước rụng trưng của chu kỳ kinh nguyệt và tránh chụp X-quang trong thai kỳ.

Khi tìển hành thủ thuật chẩn đoán hình ảnh ở trẻ em, không nên hạn chế uống nước trước khi sử dụng dung dịch cản quang ưu trương. Bệnh nhân cũng cần điều chỉnh cân bằng nước và điện giải trước khi tiến hành thủ thuật.

Cần đặc biệt thận trọng khi tiến hành chụp X-quang sử dụng thuốc cản quang cho bệnh nhân suy gan hoặc suy tim, bệnh nhân mắc các bệnh toàn thân nặng và bệnh nhân mắc bệnh đa u tùy xương (như tăng macroglobulin máu Waldenstrdm, đa u tủy). Không được để bệnh nhân rơi vào tình trạng mất nước, cần điều chỉnh tình trạng mất cân bằng điện giải trước khi sử dụng thuốc cần đặc biệt thận trọng khi sủ dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng (biểu hiện qua nồng độ urê trong máu cao) hoặc bệnh nhân đái tháo đương. Nếu cân bằng nước của bệnh nhân tốt, ảnh hưởng bất lợi trên thận sẽ được giảm thiểu. Ở những bệnh nhân này, cần giám sát các thông số thể hiện chức năng thận sau khi tiến hành thủ thuật chụp X-quang.

Bệnh nhân suy gan và suy thận nặng không nên tiến hành thủ thuật trừ khi thực sự cần thiết. Bệnh nhân chì được phép tiến hành một thủ thuật chụp X-quang khác sau 5-7 ngày.

Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng lopamiro cho bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân có áp lực nội sọ cao hoặc trong trường hợp nghi ngờ có khối u, áp xe hoặc tụ máu nội sọ, bệnh nhân có tiền sử động kinh, mắc bệnh tim mạch nặng, suy thận, nghiện rượu nhiều năm hoặc đa xơ cứng do nguy cơ xảy ra biến chứng thần kinh ở những bệnh nhân này tăng lên.

Một số bệnh nhân có thể được chỉ định thuốc gây mê toàn thân. Tuy nhiên, đã ghi nhận tỷ lệ phản ứng bất lợi cao ở những bệnh nhân được gây mê toàn thân, có thể là do tác dụng hạ huyết áp của thuốc gây mê.

Thuốc cản quang có thể làm tăng sản xuất hồng cầu hình lưỡi liềm trong tuần hoàn ờ những bệnh nhân thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm khi tiêm tĩnh mạch hoặc động mạch.

Bệnh nhân mang khối u tuyến thượng thận có thể gặp phải cơn tăng huyết áp sau khi tiêm iopamidol. Nên dự phòng trước bằng các thuốc chẹn thụ thể a.

Sừ dụng các thuốc cản quang chứa i-ốt có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng nhược cơ.

Bệnh nhân suy tim sung huyết cần được theo dõi trong vài giờ sau thù thuật chụp X-quang để phát hiện sớm các rối loạn huyết động học có thể gây tăng áp lực thấm thấu tuần hoàn thoáng qua. Tất cả những bệnh nhân khác cần được giám sát tối thiểu trong vòng 1 giờ sau khi chụp X- quang do hầu hết tác dụng bất lợi thường xuất hiện trong khoảng thời gian này. cần thông báo cho bệnh nhân biết về nguy cơ xuất hiện các phản ứng dị ứng trong vòng vài ngày sau thủ thuật. Trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng, cần thông báo ngay cho bác sĩ.

Ở trẻ sơ sinh và đặc biệt là trẻ sinh non, nên kiểm tra chức năng tuyến giáp (thường kiểm tra số lượng TSH và T4) tại các thời điểm 7-10 ngày và 1 tháng sau khi sử dụng thuốc cản quang chứa i-ốt do bệnh nhân có nguy cơ bị cường giáp trạng do thừa i-ốt.

Ở bệnh nhân chụp tuyến giáp sử dụng thuốc cản quang chứa i-ốt, cần lưu ý ràng việc tiêu thụ i-ốt ở tuyến giáp sẽ giảm xuống trong vài ngày (tối đa là 2 tuần) sau khi sử dụng thuốc cản quang chửa i-ốt cho đến khi thuốc được đào thài hết qua thận.

Trường hợp bị thâm nhiễm mạch ngoại vi, có thể xuất hiện các triệu chứng kích ứng cục bộ.

Chụp X-quang mạch máu

Ở bệnh nhân cần chụp tim mạch, cần đặc biệt lưu ý đến chức năng tim phải và tuần hoàn phổi. Suy tim phải và tăng áp lực phổi có thể dẫn đến chậm nhịp tim và hạ huyết áp toàn thân khi tiêm thuốc càn quang chứa i-ốt. Chi nên tiến hành chụp tim phải khi thực sự cần thiết.

Khi tiến hành thủ thuật chụp mạch máu, cần thận trọng để tránh làm dịch chuỵểnùổn thương hoặc gây thủng thành mạch khi đặt catheter hoặc tiêm thuốc cản quang. Để đảm bảo đặt catheter đúng vị trí, nên sử dụng kim tiêm để thăm dò trước.

Nếu có thể, nên tránh chụp mạch máu ở bệnh nhân tăng homocystein niệu do có nguy cơ xảy ra tắc nghẽn mạch máu.

Bệnh nhân cần chụp mạch ngoại vi cần phải biểu hiện nhịp ở động mạch sẽ được tiêm thuốc cản quang vào. Ở bệnh nhân viêm tắc mạch máu hoặc nhiễm khuẩn nặng thêm kèm theo thiếu máu nặng, cần đặc biệt thận trọng và chỉ tiến hành thủ thuật chụp mạch máu khi thực sự cần thiết.

Ở bệnh nhân cần chụp tĩnh mạch, cần đặc biệt thận trọng khi phát hiện thấy dấu hiệu nghi ngờ viêm tĩnh mạch, thiêu máu nặng, nhiêm khuân cục bộ hoặc tăc tĩnh mạch. Các triện chứng thần kinh nghiêm trọng đã được ghi nhận sau khi tiêm trực tiếp thuốc cản quang vào động mạch hoặc tĩnh mạch cung cấp máu cho tủy sống hoặc trong thủ thuật chụp tim mạch do, vô ý tiêm thuốc vàò động mạch cảnh.

Khi tiến hành chụp X-quang cho trẻ em, cần đặc biệt thận trọng khi tiêm thuốc cản quang cho trẻ mắc chứng xanh tím bị tăng áp lực phổi và suy tim.

Trong thủ thuật chụp cung động mạch chủ, phải đặc biệt thận trọng khi đặc đầu ống catheter để tránh gây tụt huyết áp, chậm nhịp tim và tổn thương thần kinh trung ương do nguy cơ tăng áp lực truyền qua khi tiêm thuốc vào động mạch cánh tay đầu.

Chụp X-quang đường tiết niệu

Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng (thể hiện qua nồng độ urê trong máu cao). Nếu cân bằng nước của bệnh nhân tốt, ảnh hưởng bất lợi đối với thận sẽ được giảm thiểu. Ở những bệnh nhân này, cần giám sát các thông số thể hiện chức năng thận, đặc biệt là lượng nước tiểu sau khi tiến hành thủ thuật chụp X-quang.

Bệnh nhân chỉ được phép tiến hành một thủ thuật chụp X-quang khác sau 5-7 ngày.

Thuốc cản quang không ion hóa có hoạt tính chống đông in vitro thấp hơn so với thuốc cản quang dạng ion hóa. Do đó, cần phải thận trọng hơn trong thủ thuật chụp mạch máu. Không được trộn lẫn thuốc cản quang không ion hóa với máu trong cùng một bơm tiêm và phải thường xuyên rửa sạch ống catheter đặt nội mạch để giảm thiểu nguy cơ tắc mạch do ở một số trường hợp đã gặp phải biến chứng tắc mạch nghiêm trọng sau khi tiến hành chụp mạch máu.

Cần thận trọng khi sử dụng lopamiro cho bệnh nhân cường giáp trạng. Cường giáp trạng có thể tái phát ở bệnh nhân trước đó đã được điều trị bệnh Graves.

Bệnh thận đái tháo đường là một trong những yếu tố nguy cơ gây suy thận khi sử dụng thuốc cản quang. Tình trạng này có thể gây nhiễm acid lactic chuyển hóa ở bệnh nhân sử dụng metformin. Để đàm bảo an toàn, bệnh nhân phái ngừng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm chụp X- quang và không nên sử dụng metformin trở lại trong vòng ít hơn 48 giờ sau thủ thuật. Chỉ nên tiến hành thủ thuật sau khi chức năng thận đã được đánh giá kỹ càng và được khẳng định là bình thường.

Mỗi ml lopamiro có chứa một lượng natri rất nhỏ khoảng 0,04 mg, có thể xem thuốc hầu như không chứa natri.

Sử dụng thuốc Iopamiro 370mg/ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Nếu có thể, nên tiến hành thủ thuật trong pha trước rụng trứng của chu kỳ kinh nguyệt và tránh chụp X-quang trong thai kỳ. Do độ an toàn cùa iopamidol trong thai kỳ chưa được chứng minh, chỉ nên sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết và khi có chỉ định của bác sĩ. Một lượng nhỏ iopamidol được tiết vào sữa. Thử nghiệm trên động vật cho thấy sử dụng iopamidol theo đường uống không gây độc tính. Mặc dù chưa ghi nhận phản ứng bât lợi khi dùng thuốc cho trẻ em, phụ nữ cho con bú chỉ nên sử dụng iopamidol khi thực sự cần thiết.

Ảnh hưởng của Thuốc Iopamiro 370mg/ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa rõ thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc hay không. Tuy nhiên, do nguy cơ thuốc có thể gây ra các phản ứng bất lợi tức thời, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong vòng 1 giờ sau khi sử dụng thuốc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Iopamiro 370mg/ml

Tương tác giữa thuốc Iopamiro 370mg/ml với các thuốc khác

Các thuốc hay được dùng nhất để dự phòng và điều trị các tác dụng bất lợi của thuốc cản quang bao gồm corticosteroid, thuốc kháng histamin, thuốc gây tê cục bộ và thuốc giảm đau. Các thuốc này đều không làm tăng độc tính của thuốc cản quang.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Iopamiro 370mg/ml

Trong quá trình sử dụng Iopamiro 370mg/ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Sử dụng các thuốc cản quang chứa i-ốt có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như sốc phản vệ với các triệu chửng như: buồn nôn, nôn, hồng ban lan tòa, càm giác nóng, đau đầu, ngứa hoặc phù thanh quản, sốt, đổ mồ hôi, suy nhược, chóng mặt, xanh xao, khó thở, tụt huyết áp trung bình.

Các phản ứng trên da có thể xuất hiện dưới một số dạng như hồng ban hoặc ban sẩn lan tỏa. Các phản ứng nặng hơn ở hệ tuần hoàn như giãn mạch kèm theo tụt huyết áp, nhịp tim nhanh, khó thở, bồn chồn, xanh xám, mất ý thức hoặc ngừng tim có thể cần cấp cứu.

Các phản ứng dị ứng muộn như ngứa hoặc phát ban đã được ghi nhận vài ngày sau khi sử dụng thuốc.

Hiếm khi xảy ra loạn nhịp thất khi tiến hành các thủ thuật chụp động mạch tim và/hoặc động mạch vành.

Cũng đã ghi nhận một số trường hợp thiếu máu hoặc nhồi máu cơ tim và/hoặc suy tim hay ngừng tim.

Các tác dụng không mong muốn khác bao gồm:

Suy thận

Giảm tiểu cầu

Hen/co thắt phế quản

Phù phổi

Có thể xảy ra cường giáp tái phát ở những bệnh nhân trước đó đã được điều trị bệnh Graves.

Sau khi chụp mạch não, có thể xuất hiện một sổ triệu chứng như lẫn lộn, bàng hoàng, hôn mê, liệt nhẹ, mù vỏ não (thường thoáng qua) và co giật.

Hội chứng Steven-Johnson đã được ghi nhận với tần suất hiếm gặp.

Sau khi sư dụng thuốc cản quang không ion hóa tan trong nước trong thủ thuật chụp X-quang tủy sống, đã ghi nhận một số tác dụng thứ phát trên thần kinh. Những tác dụng phụ này bao gồm co giật (hiếm gặp), lẫn lộn tạm thời, rối loạn vận động hoặc rối loạn cảm giác tạm thời. Viêm màng não cũng đã được ghi nhận. Cũng cần lưu ý đến nguy cơ viêm màng não nhiễm khuẩn. Đôi khi xảy ra đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau các chi, đau lưng hoặc đau cổ.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Việc điều trị quá liều bao gồm duy trì tất cả các chức năng sống của bệnh nhân và loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể, đồng thời đảm bảo cân bằng nước của bệnh nhân.

Có thể loại iopamidol khỏi tuần hoàn bằng cách lọc máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Phân loại dược lý: Thuốc cản quang chứa i-ốt dùng trong chân đoán hình ảnh.

Mã ATC: V08AB04

Iopamidol là thuốc cản quang không ion hóa thế hệ mới, độ tan phụ thuộc vào các nhóm thế thân nước trong phân tử. Danh pháp hóa học của iopamidol 14 (S)-N, N’-bis (2-hidroxi-1- (hydroxymethyl etil)-2,4,6-triiodate-5 – lactamide – isoftalamide, là một hợp chất không ion hóa có chứa i-ốt, được sử dụng rộng rãi trong các thủ thuật chân đoán hình ảnh như chụp đường tiết niệu, động mạch, bẻ dịch não tủy và chụp cắt lớp vi tính.

Là một thuốc dạng không ion hóa, áp suất thâm thấu củ chế phẩm chứa iopamidol chỉ bằng 50% so với áp suất thâm thấu của các chế phẩm có chứa cádthuôế cản quang dạng ion hóa.

Iopamidol có hiệu quả trong các thủ thuật chân đoán hình ănH€hụp mach máu (giúp hiển thị hình ảnh tât cả các mạch máu). Các thuốc cản quang tan trong nước được ứng dụng dé giúp hiển thị hình ảnh của các khoang, đường rò và ống trong cơ thể như trong các thủ thuật chụp dạ dày (hình ảnh dạ dày), chụp tử cung vòi trứng (hình ảnh tử cung và vòi trứng), hình ảnh ông mật và ông tụy, hình ảnh ống lệ quản, tuyến nước bọt (chụp tuyến nước bọt) và khớp.

Đặc tính dược động học

Đường cong nồng độ iopamidol trong huyết thanh phù hợp với mô hình động học hai ngăn. Thể tích phân bố tương đương thể tích dịch ngoại bào. Sau khi sử dụng, thuốc chủ yếu được thải trừ qua thận. Dưới 1% liều sử dụng được tìm thấy trong phan sau 72 gio. Thuốc được đào thải nhanh qua thận và trên 50% liều sử dụng được tìm thấy trong nước tiêu trong vòng 2 giờ sau khi sử dụng. Chưa có bằng chứng cho thấy thuốc bị chuyển hóa. Tỷ lệ thuốc gắn với protein huyết tương không đáng kẻ.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Trong các thử nghiệm trên động vật, iopamidol được dung nạp tốt sau khi uống. Không phát hiện thấy triệu chứng nhiễm độc bán cấp sau 4 tuần sử dụng iopamidol liều tương đương 9g i-ốt/kg trên chuột nhắt, gấp khoảng 20 lần liều đề nghị dùng cho người.

Sau khi tiêm màng bụng iopamidol cho chuột nhắt, thuốc được chuyển hóa nhanh và đào thải hoàn toàn qua nước tiểu trong vòng 24 giờ.

Độc tính cấp khi tiêm màng bụng tương đối thấp. Khám nghiệm tử thi chuột thấy biểu hiện nhiễm độc khi tiêm màng bụng.

lopamidol được dung nạp tốt sau khi sử dụng tại chỗ hoặc toàn thân. Điều này toàn khi sử dụng thuốc trong các thủ thuật có nguy cơ xảy ra tai biến cao.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Iopamiro 370mg/ml

  • Không nên dùng Thuốc Iopamiro 370mg/ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Iopamiro 370mg/ml

Thuốc Iopamiro 370mg/ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, được đựng trong chai hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu vàng. Mặt trước in tên thuốc màu đen, số 370 được in màu xanh, logo thương hiệu Bracco được in màu xanh ở góc trên hộp và hai mặt có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….

Lý do nên mua Iopamiro 370mg/ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Iopamiro 370mg/ml

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 chai 100ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 150g.

Dạng bào chế: dung dịch tiêm.

Thuốc Iopamiro 370mg/ml mua ở đâu

Thuốc Iopamiro 370mg/ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Iopamiro 370mg/ml giá bao nhiêu

Thuốc Iopamiro 370mg/ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 chai. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:  VN-18198-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Petheon Italia S.p.A.

Địa chỉ: Via Morolense, 87-Ferentino (FR) Ý.

Xuất xứ

Ý

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)