Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 14 viên |
| Thương hiệu | TV.Pharm |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-14490-11
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Clarithromycin 250mg |
| Thành phần | Clarithromycin |
Kalecin 250 là thuốc kháng sinh thuộc nhóm macrolid, được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm xoang, viêm họng, viêm amidan), đường hô hấp dưới (viêm phế quản, viêm phổi), viêm tai giữa, và các nhiễm khuẩn da – mô mềm. Ngoài ra, Kalecin 250 còn được phối hợp với thuốc ức chế bơm proton hoặc thuốc kháng histamin H2 và kháng sinh khác để điều trị diệt trừ Helicobacter pylori trong bệnh loét dạ dày – tá tràng.
Kalecin 250 được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn: Đường hô hấp trên như: viêm xoang, viêm họng, viêm Amiđan. Đường hô hấp dưới như: viêm phế quản, viêm phổi. Viêm tai giữa. Da và mô mềm như: viêm nang lông…. Kalecin 250 phối hợp với một thuốc ức chế bơm proton hoặc một thuốc đối kháng thụ thể histamin H2và đôi khi với thuốc kháng khuẩn khác để diệt trừ Helicobacter pylori trong điều trị bệnh loét dạ dày– tá tràng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Kalecin 250 bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên bao phim có chứa:
Hoạt chất: Clarithromycin 250 mg.
Tá dược: Tinh bột ngô, Povidone, Pregelatinized starch, Croscarmellose sodium, Magnesium stearate, Hydroxypropyl methylcellulose, màu Quinoline yellow, Titanium dioxide, Talc, Polyethylene glycol, Polysorbate 80, Ethanol 96% vừa đủ 1 viên.
Kalecin 250 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Đợt điều trị từ 7 – 14 ngày.
– Người lớn: Liều thường dùng: uống 2 viên/ngày, chia làm 2 lần.
Nhiễm khuẩn nặng: uống mỗi lần 2 viên, ngày 2 lần.
– Trẻ em: Liều thường dùng: uống 7,5 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.
Nhiễm khuẩn nặng: uống 15 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.
– Trị loét dạ dày: uống mỗi lần 2 viên, ngày 2 – 3 lần, phối hợp với các thuốc khác.
Khi quên dùng thuốc Cefdinir 100mg, bạn nên thực hiện theo các bước sau đây:
Thuốc Kalecin 250 không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Bệnh nhân suy gan, thận.
Thận trọng khi dùng Clarithromycin cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
Việc sử dụng Kalecin 250 có thể gây ra tác dụng phụ như chóng mặt, buồn nôn và mệt mỏi, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, khi sử dụng thuốc, bạn nên hạn chế việc tham gia giao thông hoặc vận hành máy móc đòi hỏi tập trung cao. Nếu bạn cảm thấy chóng mặt hoặc mệt mỏi khi sử dụng thuốc, hãy dừng lại và tìm nơi an toàn để nghỉ ngơi cho đến khi bạn cảm thấy tốt hơn. Bạn cũng nên tìm kiếm lời khuyên từ bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc để biết thêm thông tin chi tiết về tác dụng phụ của Kalecin 250 và cách sử dụng thuốc an toàn.
Khi dùng chung KALECIN với:
– Carbamazepine, Warfarin, những Alkaloid của Ergot, Triazolam, Lovastatin, Disopyramide, Phenytoin, Cyclosporine, Fluoxetine, Tacrolimus, Terfenadine, Theophylline, Digoxin: làm gia tăng nồng độ các chất này trong huyết thanh.
– Zidovudine: làm giảm nồng độ Zidovudine trong huyết thanh.
– Thường gặp: rối loạn tiêu hóa, đặc biệt ở trẻ em, cũng có thể viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Các phản ứng quá mẫn như: ngứa, mày đay, ban da…
– Ít gặp: Các triệu chứng ứ mật, buồn nôn, nôn, chức năng gan bất thường, bilirubin huyết thanh tăng và thường kèm theo vàng da, sốt phát ban và tăng bạch cầu ưa eosin, mất khả năng nghe có thể hồi phục khi ngưng thuốc.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
– Các báo cáo cho thấy việc tiêu hóa một lượng lớn Clarithromycin có thể gây những triệu chứng về tiêu hóa.
– Nên điều trị những phản ứng dị ứng đi kèm quá liều bằng cách rửa dạ dày và các biện pháp hỗ trợ. Giống như những Macrolide khác, nồng độ Clarithromycin trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Kalecin 250 trong các trường hợp sau đây:
Ngoài ra, nếu bạn cảm thấy tình trạng bệnh không được cải thiện hoặc có dấu hiệu tác dụng phụ nghiêm trọng, bạn cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cụ thể và điều trị đúng cách.
– Clarithromycin là kháng sinh thuộc nhóm Macrolide, dẫn xuất bán tổng hợp của Erythromycin có tác dụng kháng khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosome vi khuẩn nhạy cảm. Do đó, Clarithromycin sẽ ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.
– Hoạt tính kháng khuẩn của Clarithromycin mạnh hơn Erythromycin, tác dụng trên nhiều vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí Gram âm và Gram dương.
– Clarithromycin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Chất chuyển hóa chính có hoạt tính sinh học là 14– hydroxyclarithromycin được hình thành từ chuyển hóa đầu tiên. Mức hấp thu gần như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Dược động học của Clarithromycin không tuyến tính và phụ thuộc liều.
– Clarithromycin và chất chuyển hoá chính được phân bố rộng rãi và nồng độ trong mô vượt nồng độ trong huyết thanh. Thuốc chuyển hóa nhiều ở gan và thải ra phân theo đường mật. Một phần đáng kể được thải qua nước tiểu.
Khi sử dụng Kalecin 250, bạn cần lưu ý một số dấu hiệu và khuyến cáo sau đây để sử dụng thuốc một cách an toàn và hiệu quả:
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hoặc lo lắng nào về việc sử dụng Kalecin 250, hãy tư vấn với bác sĩ hoặc nhà dược để được hướng dẫn và giải đáp thắc mắc.
Hộp Kalecin 250 có các chi tiết như sau:
Những chi tiết trên hộp Kalecin 250 giúp người dùng nhận biết, sử dụng và bảo quản thuốc một cách đúng đắn và tiện lợi. Trước khi sử dụng thuốc, hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tìm hiểu các tác dụng phụ có thể xảy ra và nếu cần thêm thông tin, hãy liên hệ với nhà sản xuất hoặc nhà thuốc để được hỗ trợ.
Sau đây là hướng dẫn bảo quản thuốc Kalecin 250:
Lưu trữ thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng trực tiếp.
Tránh để thuốc ở nơi có độ ẩm cao hoặc nơi có nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp.
Luôn đóng kín nắp của hộp thuốc sau khi sử dụng để tránh bụi, côn trùng và các tác nhân khác có thể làm ôxi hóa hoặc tác động tiêu cực đến chất lượng thuốc.
Tránh để thuốc gần các loại hóa chất hoặc chất dễ cháy, để đảm bảo an toàn khi sử dụng và lưu trữ thuốc.
Kiểm tra ngày hết hạn trên nhãn của hộp thuốc trước khi sử dụng. Không sử dụng thuốc nếu đã hết hạn sử dụng.
Không để Kalecin 250 dưới tầm với của trẻ em hoặc động vật cưng.
Bảo quản thuốc đúng cách sẽ giúp cho thuốc Kalecin 250 luôn đảm bảo chất lượng và hiệu quả khi sử dụng, đồng thời giảm thiểu tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về cách bảo quản thuốc, hãy tham khảo ý kiến của nhà sản xuất hoặc nhà thuốc.
Thời hạn sử dụng của Kalecin 250 phụ thuộc vào ngày sản xuất và ngày hết hạn được in trên nhãn của hộp thuốc. Thông thường, thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Khi sử dụng Kalecin 250, bạn cần kiểm tra ngày hết hạn trên hộp thuốc trước khi sử dụng. Nếu thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc bị hư hỏng, bạn không nên sử dụng nó vì có thể gây tác hại đến sức khỏe.
Ngoài ra, để đảm bảo an toàn và hiệu quả của thuốc, bạn nên bảo quản Kalecin 250 ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng trực tiếp. Bạn cũng cần đóng kín nắp của hộp thuốc sau khi sử dụng và tránh để nó gần các chất dễ cháy hoặc hóa chất khác.
Hộp 1 vỉ x 14 viên bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên bao phim.
Kalecin 250 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Kalecin 250 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 14 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-14490-11.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM.
Địa chỉ: 27 Nguyễn Chí Thanh, Khóm 2, Phường 9, Tp. Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh, Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.