X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100124325
  • (SĐK cũ: VD-28238-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 04/04/2030
Tên thuốc
  • Latoxol Kids
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Ambroxol hydroclorid
Hàm lượng
  • 15mg/5ml
Số quyết định
  • 163/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 04/04/2025
Đợt cấp
  • 216
Dạng bào chế
  • Sirô
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 chai x 60ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Latoxol Kids, điều trị tiêu chất nhầy, viêm phế quản, hen phế quản

368 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 chai x 60ml
Thương hiệu Bidiphar
Chuyên mục
Số đăng ký
893100124325
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)
Hoạt chất Ambroxol hydroclorid
Thành phần

Latoxol Kids chỉ định tiêu chất nhầy đường hô hấp, đặc biệt trong việc điều trị các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm theo tăng tiết dịch phế quản không bình thường và rối loạn vận chuyển chất nhầy…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Latoxol Kids

Thuốc Latoxol Kids được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Thuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường và rối loạn vận chuyển chất nhầy, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản.

Thành phần của Latoxol Kids

Mỗi lọ siro có chứa:

Hoạt chất: Ambroxol hydroclorid 15 mg.

Tá dược: Glycerin, Kali acesulfam, Acid citric monohydrat, Trinatri citrat dihydrat, EDTA, Natri metabisulfit, Natri benzoat (1,6667 mg), Sorbitol 70%, Saccharose, Vanilin, Nước cất vừa đủ.

Hướng dẫn sử dụng Latoxol Kids

Latoxol Kids cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.
  • Sử dụng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn. Tuy nhiên, nên uống sau khi ăn với liều dùng thích hợp trong ly chia vạch kèm theo.

Liều dùng:

– Trẻ em dưới 2 tuổi: 2,5 ml/lần, 2 lần/ngày (tương ứng với 15 mg ambroxol hydroclorid/ngày).

– Trẻ em 2 – 5 tuổi: 2,5 ml/lần, 3 lần/ngày (tương ứng với 22,5 mg ambroxol hydroclorid/ngày).

– Trẻ em 6 – 12 tuổi: 5 ml/lần, 2 – 3 lần/ngày (tương ứng với 30 – 45 mg ambroxol hydroclorid/ngày).

– Người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi:

+ Trong 2 – 3 ngày đầu: 10 ml/lần, 3 lần/ngày (tương ứng với 90 mg ambroxol hydroclorid/ngày).

+ Sau đó: 10 ml/lần, 2 lần/ngày (tương ứng với 60 mg ambroxol hydroclorid/ngày).

Ở liều dùng cho người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi: để tăng tính hiệu quả, có thể sử dụng 20 ml/lần, 2 lần/ngày (tương ứng với 120 mg ambroxol hydroclorid/ngày).

Theo các hướng dẫn y tế, thời gian sử dụng thuốc cơ bản không bị giới hạn. Tuy nhiên, bệnh nhân không nên sử dụng quá 4 – 5 ngày mà không có sự tư vấn y tế.

Chống chỉ định sử dụng Latoxol Kids

  • Người bệnh đã biết quá mẫn với ambroxol, natri metabisulfit hoặc các thành phần của thuốc.
  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
  • Thuốc chỉ được sử dụng cho trẻ em dưới 2 tuổi với sự giám sát y tế.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Latoxol Kids

Acetylcystein 200mg, điều trị làm tiêu chất nhầy, đờm của đường hô hấp
Chỉ định của Acetylcystein 200mg Thuốc Acetylcystein 200mg được chỉ định để điều trị trong...
0

Đã có báo cáo về phản ứng da nghiêm trọng khi sử dụng ambroxol như: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson (SJS) hoặc hoại tử biểu mô nhiễm độc (TEN) và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Do đó, trong trường hợp có sự tiến triển của các triệu chứng hoặc dấu hiệu này trên da (đôi khi kèm theo mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc), nên ngừng sử dụng ambroxol ngay lập tức và cần đến sự giúp đỡ của y tế.

Trong trường hợp nhu động phế quản bị rối loạn và lượng dịch tiết lớn hơn (như trong hội chứng lông mao ác tính hiếm gặp), ambroxol nên được sử dụng thận trọng vì sự tắc nghẽn tiết dịch có thể xảy ra.

Trong trường hợp suy thận hoặc bệnh gan nặng, ambroxol chỉ được sử dụng theo sự chỉ định của bác sỹ. Cũng như bất kỳ loại thuốc nào được chuyển hóa ở gan và thải trừ ở thận, có sự tích lũy chất chuyển hóa của ambroxol tạo thành ở gan trong trường hợp bị suy thận nặng.

Bệnh nhân bị di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu enzym sucrase-isomaltase không nên sử dụng do thuốc có thành phần sorbitol (nguồn gốc của fructose) và saccharose.

Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại. Chỉ điều trị ambroxol một đợt ngắn, không đỡ phải thăm khám lại.

Sử dụng Latoxol Kids cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Thời kỳ mang thai: Ambroxol qua được hàng rào nhau thai. C nghiên cứu cận lâm sàng cho thấy không có bằng chứng về tác dụng phụ trực tiếp hoặc gián tiếp đến thai, phổi; sự phát triển của thai nhi, sinh đẻ hoặc sau khi sinh. Các kinh nghiệm lâm sàng mở rộng không cho thấy bất kỳ tác dụng phụ trên thai nhi sau tuần thứ 28 của thai kỳ. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc thận trọng trong thời kỳ mang thai cần được xem xét. Trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, sử dụng ambroxol không được khuyến cáo.

– Thời kỳ cho con bú: Ambroxol qua được sữa mẹ ở động vật thử nghiệm. Sử dụng ambroxol không được khuyến cáo trong thời kỳ cho con bú.

– Khả năng sinh sản: Các nghiên cứu cận lâm sàng không cho thấy bất kỳ tác dụng phụ trực tiếp hoặc gián tiếp đến khả năng sinh sản.

Ảnh hưởng của Latoxol Kids lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có dấu hiệu ảnh hưởng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc. Các nghiên cứu liên quan chưa được thực hiện.

Tương tác, tương kỵ của Latoxol Kids

Sử dụng đồng thời ambroxol với các thuốc chống họ có thể dẫn đến sự tích tụ nguy hiểm dịch tiết do phản xạ họ bị ức chế. Do đó việc sử dụng đồng thời nên được thực hiện sau khi đã đánh giá nguy cơ – lợi ích.

Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.

Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống họ (như codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (như atropin): Phối hợp không hợp lý.

Tác dụng phụ của Latoxol Kids

Tần suất các tác dụng phụ được phân loại như sau:

Loại Tần suất
Rất hay gặp ≥ 1/10
Hay gặp ≥ 1/100 đến < 1/10
Ít gặp ≥ 1/1.000 đếnn < 1/100
Hiếm gặp > 1/10.000 đến < 1/1.000
Rất hiếm gặp < 1/10.000
Chưa rõ Không ước tính được từ dữ liệu có sẵn

– Rối loạn hệ thống miễn dịch:

+ Hiếm gặp phản ứng quá mẫn.

+ Chưa rõ: phản ứng phản vệ bao gồm: sốc phản vệ, phù mạch, ngứa.

– Rối loạn da và mô dưới da:

+ Hiếm gặp: phát ban, nổi mề đay.

+ Chưa rõ: phản ứng da nặng (bao gồm: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson hoặc hoại tử biểu mô nhiễm độc và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tinh).

– Rối loạn hệ thần kinh:

+ Hay gặp rối loạn vị giác.

– Rối loạn đường tiêu hóa:

+ Hay gặp: buồn nôn, tệ trong miệng.

+ Ít gặp: nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, khô miệng.

+ Hiếm gặp: khô trong cổ họng.

– Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:

+ Hay gặp: tê trong cổ họng.

+ Chưa rõ: khó thở (như là triệu

chứng của phản ứng quá mẫn).

– Rối loạn chung và tình trạng ở miệng:

+ Ít gặp: sốt, phản ứng da và niêm mạc.

– Tác dụng phụ khác:

+ Natri metabisulfit hiếm có thể gây ra các phản ứng quá mẫn và có thắt phế quản nhưng hiếm khi xảy ra.

+ Natri benzoat có thể gây kích ứng nhẹ da, mắt và màng nhầy.

* Hướng dẫn cách xử trí ADR: Ngừng điều trị nếu cần thiết.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có báo cáo về dấu hiệu quả liều. Nếu xảy ra cần ngừng thuốc và điều trị triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Latoxol Kids:

  • Quên nhiều lần: Nếu bạn thường xuyên quên dùng thuốc hoặc đã quên nhiều lần, bạn nên thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để xem xét các biện pháp khác để quản lý bệnh hoặc thuốc.
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Nếu bạn trải qua tác dụng phụ nghiêm trọng sau khi sử dụng thuốc và lo ngại về tình trạng sức khỏe của mình, bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ. Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể là dấu hiệu của một phản ứng không mong muốn đối với thuốc.
  • Không có cải thiện hoặc tình trạng tồi worskens: Nếu tình trạng sức khỏe của bạn không cải thiện hoặc trở nên tồi hơn sau khi sử dụng thuốc trong một thời gian dài, bạn cần tham vấn với bác sĩ để đánh giá lại phương pháp điều trị.
  • Sử dụng cho trẻ em hoặc bà bầu: Đối với trẻ em hoặc phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, việc sử dụng thuốc cần phải được thảo luận và hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của họ và thai nhi.
  • Có bất kỳ thắc mắc nào: Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về việc sử dụng thuốc, liều lượng, tác dụng phụ, hoặc bất kỳ vấn đề nào liên quan đến sức khỏe của mình và thuốc, hãy thảo luận với bác sĩ hoặc nhà dược.

Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Latoxol Kids một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc long đờm.

Mă ATC: R05CB06.

Dược lý và cơ chế tác dụng

– Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng tương tự như bromhexin. Ambroxol có tác dụng làm đờm lỏng hơn, ít

quánh hơn nên dễ bị tống ra ngoài, vì vậy thuốc có tác dụng long đờm. Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.

– Kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy ambroxol có tính chất kháng viêm và hoạt tính của chất chống oxy hóa. Ngoài ra, ambroxol còn có tác dụng gây tê tại chỗ thông qua chẹn kênh natri ở màng tế bào. Ambroxol có thể kích thích tổng hợp và bài tiết chất diện hoạt phế nang. Thuốc đã được coi là một chất hoạt hóa chất diện hoạt phế nang. Tuy vậy, thuốc không có hiệu quả khi dùng cho người mẹ để phòng hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, nhưng thuốc có hiệu quả khiêm tốn khi điều trị sớm cho trẻ nhỏ phát bệnh.

Đặc tính dược động học

Hấp thu:

Ambroxol được hấp thu nhanh, hoàn toàn và tuyến tính trong phạm vi liều điều trị khi sử dụng dạng liều uống phóng thích nhanh. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 – 2,5 giờ (sau khi sử dụng dạng bào chế phóng thích nhanh) và sau khoảng 6,5 giờ (sau khi sử dụng dạng bào chế phỏng thích chậm).

Phân bố:

Ambroxol được khuếch tán nhanh từ máu đến các mô với nồng độ cao nhất trong phổi. Thể tích phân bố ước tính sau khi dùng liều uống là 552 lít. Với liều điều trị, thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 90%.

Chuyển hóa và thải trừ:

Khoảng 30% liều uống bị thoái hóa bởi chuyển hóa lần đầu. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan bởi sự glucuronid hóa và phân cắt tạo thành acid dibromanthranilic (khoảng 10% liều dùng). Các nghiên cứu trên hệ microsom gan cho thấy CYP3A4 đóng vai trò chính chuyển hóa ambroxol thanh acid dibromanthranilic.

Sau 3 ngày sử dụng thuốc, ambroxol được thải trừ khoảng 6% dưới dạng không đổi và khoảng 26% dưới dạng liên hợp qua thận.

Thời gian bán thái của ambroxol khoảng 10 giờ. Tổng độ thanh thải là khoảng 660 ml/phút, độ thanh thải ở thận khoảng 8% tổng độ thanh thải. Sau 5 ngày, ước tính có khoảng 83% tổng liều (được đánh dấu phóng xạ) được đào thải qua nước tiểu.

Các nhóm đối tượng đặc biệt:

Việc thải trừ ambroxol bị giảm ở bệnh nhân suy gan. Do đó, nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn 1,3 – 2 lần. Do ambroxol có phạm vi điều trị cao nên việc điều chỉnh liều là không cần thiết.

Dược động học của ambroxol không bị ảnh hưởng bởi tuổi và giới tính. Do đó, liều điều trị không cần điều chỉnh.

Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ambroxol.

Lý do nên mua Latoxol Kids tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Latoxol Kids

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 chai x 60ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Siro.

Latoxol Kids mua ở đâu

Latoxol Kids có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886-0856905886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Latoxol Kids giá bao nhiêu

Latoxol Kids có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 60ml. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-28238-17.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC-TTBYT BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR)

Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Latoxol Kids, điều trị tiêu chất nhầy, viêm phế quản, hen phế quản
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Latoxol Kids, điều trị tiêu chất nhầy, viêm phế quản, hen phế quản
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)