X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 894115023323
  • (SĐK cũ: VN-17359-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 02/03/2028
Tên thuốc
  • Laxafred 500
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: NN-34161
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 12/09/2019
Hoạt chất
  • Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat) 500mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 146/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 02/03/2023
Đợt cấp
  • 112
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 5 vỉ x 4 viên nén bao phim
Tiêu chuẩn
  • Tiêu chuẩn nhà sản xuất
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH dược phẩm DO HA
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 30 tập thể Trần Phú, ngõ 105, đường Nguyễn Phong Sắc, tổ 16 phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: The Acme Laboratories Ltd.
  • Nước: Bangladesh
  • Địa chỉ: Dhulivita, Dhamrai, Dhaka
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

LAXAFRED 500, Kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, da

85 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Bangladesh
Quy cách Hộp 5 vỉ x 4 viên
Thương hiệu Acme
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-17359-13
Nhà sản xuất The Acme Laboratories Ltd.
Hoạt chất Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat) 500mg
Thành phần

LAXAFRED 500 là thuốc kháng sinh chứa hoạt chất Levofloxacin 500mg, thuộc nhóm fluoroquinolon, được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như: viêm xoang cấp, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm phổi cộng đồng, nhiễm trùng tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm thận – bể thận), nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của LAXAFRED 500

LAXAFRED 500 được chỉ định điều trị Levofloxacin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra sau đây: Viêm xoang cấp. Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn. Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng. Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận-bể thận. Nhiễm khuẩn ở da và phần mềm.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của LAXAFRED 500

LAXAFRED 500 bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Levofloxacin Hemihydrate tương đương với Levofloxacin 500mg.

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, crosspovidone (Kollidon Cl), aerosil 200, magnesium stearate, talc tinh khiết, opadry 04B 59001.

Hướng dẫn sử dụng LAXAFRED 500

LAXAFRED 500 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng:

  • Viên thuốc Levofloxacin cần dược nuốt trọn, không nghiền nát, với một lượng nước vừa đù.
  • có thể bẻ theo đường khía để phân liều. có thể uống trong bữa ăn hoặc giữa hai bữa ăn.
  • Nên dùng thuốc 2 giờ trước hoặc sau khi dùng thuốc kháng acid (antacid) có chứa Mg, Al, các sucratat, thuốc có chứa các ion kim loại như sắt (Fe), các chế phẩm đa vitamin có chứa kẽm (Zn), thuốc trị đái tháo đường.

Liều dùng

Người lớn có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinin > 50 ml/phủt):

  • Viêm xoang cấp: uống 500 mg mỗi ngày một lần trong 10 đến 14 ngày.
  • Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn: uổng 250 – 500 mg mồi ngày một lần trong 7 đến 10 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: uống 500 mg mỗi ngày một hoặc hai lần trong 7 đến 14 ngày
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng kể cà viêm thận-bể thận: uống 250 mg mỗi ngày một lần trong 7 đến 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da và phần mềm: uống 250 mg mỗi ngày một lần hoặc 500 mg mỗi ngày một hoặc hai lần trong 7 đến 14 ngày.

Liều dùng trên bệnh nhân người lớn bị suy thận (độ thanh thài creatinine < 50 ml/phút)

  • Hệ số thanh thải creatinin 20 – 49 ml/phút: dùng liều khởi đầu 500mg trong 24 giờ và sau đó dùng liều duy trì 250mg (1/2 viên) trong 24 giờ, thời gian điều trị từ 7 – 10 ngày.
  • Hệ sồ thanh thải creatinin 10 – 19 ml/phút (bệnh nhân thẩm phân máu): dùng liều khởi đầu 500mg trong 24 giờ và sau đó dùng liều duy trì 250mg trong 48 giờ, thời gian điều trị từ 7 – 10 ngày. . . .
  • Hệ số thanh thải creatinin từ 10- 19 ml/phút (nhiễm trùng đỉtờng tiết niệu không biến chứng viêm thận cấp): dùng liều khởi đầu 250mg (1/2 viên) trong 24 giờ và sau đó dùng liều duy trì 250mg (1/2 viên) trong 24 giờ, thời gian điều trị từ 3 – 10 ngày

Những đối tượng đăc biệt:

  • Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy chức năng gan. L
  • Sử dụng cho trẻ em:Tính an toàn và hiệu quả thuốc khi sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định. Các thuốc nhóm quinolon, baọ gồm levofloxacin, gây ra bệnh khớp và bệnh thoái hóa xương sụn ở các con vật còn non của 1 số loài.
  • Sử dụng cho người già: Levoíloxacin được biết là bài tiết qua thận và mức độ nguy hiểm của các phản ứng phụ có thể tăng lên ở những bệnh nhân bị suy chức năng thận. Do các bệnh nhân lớn tuổi thường bị suy giảm chức năng thận, nên thận trọng trong việc lựa chọn liều dùng và tốt nhất là phải theo dõi chức năng thận. Các thông số về dược động học của Levofloxacin ở người già phù hợp với các thông sổ nhận thấy ở người khỏe mạnh bình thường.

Chống chỉ định sử dụng LAXAFRED 500

 

  • Trên bệnh nhân có tiền sử đau gân cơ liên quan với việc sử dụng fluoroquinolon.
  • Trên trẻ em hoặc thiếu niên dưới 18 tuổi.
  • Trên bệnh nhân động kinh.
  • Trên bệnh nhân tăng mẫn cảm (dị ứng) với levofloxacin, các quinolon khác hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng LAXAFRED 500

FRAVIGYLE, điều trị viêm lợi, áp-xe răng, kháng khuẩn răng miệng
Chỉ định của FRAVIGYLE FRAVIGYLE được chỉ định điều trị các bệnh về răng miệng...
0₫

Trong quá trình sử dụng LAXAFRED 500, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Cần duy trì chế độ uổng nước dầy đủ khi sử dụng Levofloxacin, đề tránh việc tạo nồng độ quá cao trong nước tiểu.
  • Cẩn thận đối với bệnh nhân bị suy thận cần theo dõi lâm sàng và thực hiện đầy đù các xét nghiệm trước và trong khi trị liệu, vì sự bài tiết levofloxacin cỏ thể bị suy giảm. Nếu cần thiết phải điều chinh liều dùng đối với những bệnh nhân bị suy chức năng thận (có hệ số thanh thài creatinin < 50 ml/phút).
  • Trong suốt thời gian điều trị, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hay tia tử ngoại, vì đã có báo cáo về việc xày ra một số phản ứng có hại (từ vừa phải đến nặng) do ánh sáng gây ra ờ một số bệnh nhân (dưới 0,1%). cần ngưng trị liệu nếu xảy ra tình trạng độc tính do ánh sáng (thí dụ phát ban ở da).
  • Cũng như các thuốc nhóm quinolon khác, cẩn thận khi sử dụng levofloxacin ở những bệnh nhân dã được biết trước hay nghi ngờ có rối loạn hệ thần kinh trung ương có thể dẫn đến co giật / làm hạ thấp ngưỡng co giật hoặc co giật / làm hạ thấp ngưỡng co giật khi xuất hiện có các yếu tố nguy hiếm (thí dụ như suy chức năng thận).
  • Tiêu chảy, đặc biệt là tiêu chày nặng, dai dẳng và/hoặc có máu, trong và sau khi điều trị levofloxacin, có thể là triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile. Nêu nghi viêm đại tràng già mạc, phải lập tức ngưng dùng levofloxacin.
  • Viêm gân, hạn hữu được nhận thấy với quinolone, đôi khi có thể dẫn đến đứt gân, đặc biệt là gân gót (gân Achilles), Tác dụng không mong muốn này xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị và có thể xảy ra cả hai bên. Bệnh nhân lớn tuổi dễ bị viêm gân hơn. Nguy cơ đứt gân có thể gia tăng khi dùng chung với corticosteroid. Neu nghi viêm gàn, phải lập tức ngưng điêu ưị levofloxacin và phải để cho gân đang tổn thương được nghỉ ngơi.
  • Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng levofloxacin, nhất là dùng kéo dài, có thể làm cho các vi sinh vật kháng thuôc phát triên. Cân thiêt phải đánh giá tình trạng bệnh nhân lặp lại nhiêu lân. Neu xảy ra bội nhiễm trong khi điều trị, nên áp dụng các biện pháp thích hợp.
  • Bệnh nhân bị thiếu hoạt tính enzym glucose-6-phosphat dehydrogenase tiềm ẩn hoặc thật sự dễ gặp phàn ứng tan huyết khi điều trị với các thuốc kháng khuẩn quinolone, cần xét đến khả nàng này khi dùng levofloxacin.

Sử dụng LAXAFRED 500 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Do chưa có đủ các thử nghiệm kỹ lương đối với trưởng hợp phụ nữ mang thai, chỉ nên dùng levofloxacin trong thời kỳ mang thai khi lợi ích dự kiến vượt trội hơn nguy hiểm có thể xảy ra cho bào thai.

Levofloxacin được bài tiết vào sữa mẹ. Do có thể xảy cảc phản ứng phụ cho trẻ em được nuôi bàng sữa mẹ đang dùng levofloxacin, cần phải quyết định hoặc ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc và lưu ý đến mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của LAXAFRED 500 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Levofloxacin có thể gây những tác dụng không mong muốn như ù tai, chóng mặt, buồn ngũ và rối loạn thị giác, có thể trở thành một nguy cơ trong những trường hợp như lái xe hoặc vận hành máy.

Tương tác, tương kỵ của LAXAFRED 500

  • Không có sự tương tác có ý nghĩa với thức ăn. Hai giờ trước hoặc sau khi uống levofloxacin, không nên uống những chế phẩm có chửa các cation hóa trị hai hoặc hóa trị ba như các mưôi săt hoặc thuốc kháng-acid chứa magiê hay nhôm, vì có thể làm giảm hấp thu. Sinh khả dụng cùa levofloxacin giảm có ý nghĩa khi thuốc được dùng chung với sucralfat, vì thế chỉ nên uông sucralfat 2 giờ sau khi uống levoíloxacin.

Tác dụng phụ của thuốc LAXAFRED 500

Trong quá trình sử dụng LAXAFRED 500 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tần suất các tác dụng không mong muốn: thường gặp: (>1/100 và <1/10), ít gặp (>1/1000 và <1/100), hiếm gặp (>1/10.000 và <1/1.000), rất hiếm (<1/10.000), bao gồm những báo cáo riêng lẻ.

Những tác dụng không mong muốn sau đây có thể xảy ra khi dùng Levotloxacin:

Hệ tiêu hóa:

  • Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy. ít gặp: Chán ăn, ói mửa, khó tiêu (nặng bụng), đau bụng. Hiểm gặp: Tiêu chảy có máu mà trong một số trường hợp rất hiếm có thể là viêm ruột-đại tràng, kể cả viêm đại tràng giả mạc (viêm ruột kết nặng). Rất hiếm gặp: Hạ đường huyết (giảm lượng đường trong máu) nhất là trên bệnh nhân tiểu đường.
  • Phản ứng ngoài da và dị ứng: ít gặp: Nổi mẩn, ngứa; Hiếm gặp: Nổi mề đay, co thắt phế quản/khó thở; Rất hiếm: Phù Quincke (phù mặt, lười, họng hoặc thanh quản), hạ huyết áp, sốc phản vệ hoặc giống phàn vệ (phàn ứng dị ứng nặng có thể gây chết đột ngột), nhạy cảm ánh sáng; Một số trường hợp cá biệt bị nổi mụn rộp nặng như hội chứng Stevens-Johnson (phản ứng nổi bọng nước ngoài da và niêm mạc), hoại từ thượng bì nhiễm độc (hội chứng Lyell, tức các phản ứng nồi bọng nước trên da) và viêm đỏ da đa dạng xuất tiết (nồi mẩn viêm đỏ và có bọng nước). Các phản ứng da-niêm và phàn ứng phàn vệ/giống phàn vệ đôi khi có thể xảy ra sau khi dùng liều đầu tiên.

Hệ thần kình:

  • ít gặp: Nhức đầu, ù tai/chóng mặt, buồn ngủ và mất ngừ; Hiếm gặp: Trầm cảm, lo sợ, phàn ứng loạn thần (kèm ảo giác), dị cảm (cảm giác bất thường như tê, kim châm và bỏng rát), run, kích động, lú lẫn, co giật; Rất hiểm: Nhược cảm (giảm nhạy cảm với kích thích hoặc giảm cảm giác), rối loạn thị giác và thính giác, rối loạn vị giác và khứu giác.
  • Hệ tim mạch: Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp; Rất hiếm gặp: sổc phàn vệ/giống phản vệ.Cơ và xương: Hiểm gặp: Đau khớp, đau cơ, rối loạn gân cơ kể cả viêm gân (ví dụ gân Achilles); Rất hiếm: Đứt gân, yếu cơ có thể có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trên bệnh nhân bị bệnh nhược cơ nặng (một loại bệnh cơ tiến triền mạn tính); Một số trường hợp cả biệt bị tiêu cơ vân.

Gan và thận:

  • Thường gặp: Tăng các enzym gan (các transaminase ALAT và ASAT); ít gặp: Tăng bilirubin và creatinin hyết thanh
  • Rất hiếm: Viêm gan và suy thận cấp.

Máu:

  • ít gặp: Tăng bạch cầu ái toan và giảm bạch cầu; Hiếm gặp: Giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu; Rất hiếm: Mất bạch cầu hạt; Một số trường hợp cá biệt bị thiếu máu tan huyết (số lượng hồng cầu giảm rõ rệt) và thiếu máu toàn dòng (giảm đáng kể số lượng tất cà các loại tế bào máu). Các tác dụng phụ khác:
  • ít gặp: Suy nhược, nhiễm nấm và tăng sinh các vi khuẩn kháng thuốc khác; Rất hiếm: Viêm phổi dị ứng, sốt. Các tác dụng không mong muốn khác có thể gặp liên quan với nhóm fluoroquinolone: Rất hiểm: Triệu chứng ngoài tháp và các rối loạn khác về phối hợp cơ, viêm mạch máu dị ứng và các đợt roi loạn chuyển hóa porphyrin trên bệnh nhân bị loại bệnh chuyển hóa này. Chỉ xảy ra với dung dịch tiêm truyền: Thường gặp: Đau, đỏ tại chỗ tiêm và viêm tĩnh mạch.

Ghi chú: XIN THÔNG BÁO CHO BÁC sĩ CÁC TÁC DỤNG PHỤ GẶP PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC

Quá liều và cách xử trí

Theo các nghiên cứu về độc tính trên động vật, các dấu hiệu quan trọng nhất có thể thấy sau khi quá liều levofloxacin cấp tính là các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, ù tai, rối loạn tri giác và co giật kiểu động kinh. Nêu xảy ra quá liều có ý nghĩa, nên điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu, bao gồm thẩm phân màng bụng và CAPD (thẩm phân màng bụng liên tục lưu động), không có hiệu quả thải trừ levofloxacin khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.Nếu uống quá liều, có thể xảy ra các phàn ứng tiêu hóa như buồn nôn và ăn mòn niêm mạc. Nên rửa ruột và dùng thuốc kháng-acid để bảo vệ niêm mạc dạ dày.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Levofloxacin là một fluoroquinolone kháng khuẩn tổng hợp dùng đường uống và đường tĩnh mạch. Là một tác nhân kháng khuẩn fluoroquinolone, levofloxacin ức chế sự tổng hợp AĐN vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp gyrase và topoiso-merase IV ADN. Levofloxacin có tính diệt khuẩn cao in vitro. Phổ tác dụng bao gồm nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, kể cả phế cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenzae, vi khuẩn Gram âm không lên men và các vi khuẩn không điển hình. Thường không có đề kháng chéo giữa levofloxacin và các loại thuốc kháng khuẩn khác. Nhiễm khuẩn bệnh viện do Pseudomonas aeruginosa cần dùng liệu pháp phối hợp.

Đặc tính dược động học

Hấp thu : sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh. Sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 100%. Thức ăn ít ảnh hưởng trên sự hấp thu levofloxacin.

Phân bố: Khoảng 30-40% levofloxacin gắn với protein huyết thanh. Trạng thái nồng độ ổn định đạt được trong vòng 3 ngày. thâm nhập tốt vào mô xương, dịch nốt phỏng, và mô phổi-, nhưng kém vào dịch não tủy.

Chuyển hoá: Levofloxacin được chuyển hóa rất thấp, hai chất chuyển hóa chiếm < 5% lượng được bài tiết trong nước tiểu.

Thải trừ: Levofloxacin được thải trừ khỏi huyết tương tương đối chậm (T1/2: 6-8 giờ). Bài tiết chủ yếu qua thận (> 85% liều dùng). Khi bị giảm chức năng thận, sự thài trừ và thanh thải ở thận giảm đi, và thòi gian bán thải tăng lên (với độ thanh thải creatinine trong khoảng 20-40 ml/ phút, TI/2 là 27 giờ).

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng LAXAFRED 500

  • Không nên dùng  LAXAFRED 500 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả LAXAFRED 500

LAXAFRED 500 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua LAXAFRED 500 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng LAXAFRED 500

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 5 vỉ x 4 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

LAXAFRED 500 mua ở đâu

LAXAFRED 500 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

LAXAFRED 500 giá bao nhiêu

LAXAFRED 500 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-17359-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

The Acme Laboratories Ltd.

Dhulivita, Dhamrai, Dhaka Bangladesh

Xuất xứ

Bangladesh

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)