X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893115405224
  • (SĐK cũ: VD-30897-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 07/06/2029
Tên thuốc
  • Levofloxacin 500-US
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 91516/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 19/04/2023
Hoạt chất
  • Levofloxacin (dưới dạng levofloxacin hemihydrat)
Hàm lượng
  • 500mg
Số quyết định
  • 364/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 07/06/2024
Đợt cấp
  • 199
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 5 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần US Pharma USA
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần US Pharma USA
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

LEVOFLOXACIN 500-US, Trị viêm phổi, viêm xoang, nhiễm khuẩn da, tiết niệu

89 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu US Pharma USA
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-30897-18
Nhà sản xuất Công ty cổ phần US Pharma USA
Hoạt chất Levofloxacin (dưới dạng levofloxacin hemihydrat)
Thành phần

LEVOFLOXACIN 500-US là kháng sinh nhóm fluoroquinolon, dùng điều trị viêm phổi, viêm xoang, nhiễm khuẩn da, tiết niệu và tuyến tiền liệt do vi khuẩn nhạy cảm. Chỉ dùng khi không có lựa chọn thay thế khác.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của LEVOFLOXACIN 500-US

LEVOFLOXACIN 500-US Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin, như: Viêm phổi cộng đồng. Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không. Viêm tuyến tiền liệt. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp. Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đên phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thê tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính. Do kháng sinh fluoroquinolon. trong đó có levofloxacin liên quan đên phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn câp của viêm phê quản mạn tính ở một số” bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đên phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một sô bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Thành phần của LEVOFLOXACIN 500-US

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa: Levofloxacin

Tá dược: Tinh bột ngô, Hydroxypropylmethyl di (mule glycol 6000, Màu PH 101 ,<PMP K30, Natri starch glycolat, Talc, Magnesi stearat, Aerosil, ỉ/ỊHỳắròxypropylmethyl cellulose 615, Titan dioxyd, Polyethylen

Hướng dẫn sử dụng LEVOFLOXACIN 500-US

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.

Liều dùng của levofloxacin áp dụng cho cả đường uống và đường tĩnh mạch:

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500 mg, 1 -2 lần/ngày trong 7-14 ngày.

Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da có biến chứng: 750 mg, 1 lần/ngày trong 7-14 ngày.

Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da không có biến chứng: 500 mg, 1 lần/ngày trong 7-10 ngày.

Viêm tuyến tiền liệt mãn tính do vi khuẩn : 500 mg X 1 lần/ngày trong 28 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: 250 mg X 1 lần/ngày trong 3 ngày.

Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg, 1 lần/ngày trong 7-10 ngày.

Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 500 mg, 1 lần/ngày trong 10-14 ngày.

Liều dùng cho người bệnh suy thận (Clcr < 50 ml/phút)

Clcr Liều điều trị
250 mg/ 24 giờ 500 mg/ 24 giờ 500 mg/ 12 giờ
Liều đầu : 250 mg Liều đầu : 500 mg Liều đầu : 500 mg
20 – 49 ml/phút Sau đó: 125 mg/24 giờ Sau đó: 250 mg/24 giờ Sau đó: 250 mg/12 giờ
10- 19ml/phút Sau đó: 125 mg/48 giờ Sau đó: 125 mg/24 giờ Sau đó: 125 mg/12 giờ
< 10 ml/phút

(bao gồm thận nhân tạo hoặc lọc màng bụng([1]))

Sau đó: 125 mg/48 giờ Sau đó: 125 mg/24 giờ Sau đó: 125 mg/24 giờ

Không cần liều bổ sung sau chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng)

Cách dùng

Dùng đường uống:

Thời điểm uống levofloxacin không phụ thuộc vào bữa ăn (có thể uống trong hoặc xa bữa ăn).

Không được dùng các antacid có chứa nhôm và magnesi, chế phẩm có chứa kim loại nặng như sắt và kẽm, sucralfat, didanosin (các dạng bào chế có chứa antacid) trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống levofloxacin.

Chống chỉ định

Người có tiền sử quá mẫn với levofloxacin, với các quinolon khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Động kinh, thiếu hụt G6PD, tiền sử bệnh ở gân cơ do một fluoroquinolon. Trẻ em nhỏ hơn 18 tuổi. Phụ nữ có thai.

Thận trọng

FICEMIX 400, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, tai mũi họng
Chỉ định của FICEMIX 400 FICEMIX 400 được sử dụng trong các trường hợp nhiễm vị...
0₫

Viêm gân đặc biệt là gân gót chân (Achile), có thể dẫn tới đứt gân. Biến chứng này có thể xuất hiện ở 48 giờ đầu tiên, sau khi bắt đầu dùng thuốc và có thể bị cả hai bên. Viêm gân xảy ra ra chủ yếu ở các đối tượng có nguy cơ: người trên 65 tuổi, đang dùng corticoid (kể cả đường phun hít). Hai yếu tố này làm tăng nguy cơ viêm gân. Để phòng, cần điều chỉnh liều lượng thuốc hàng ngày ở người bệnh lớn tuổi theo mức lọc cầu thận.

Ảnh hưởng trên hệ cơ xương: levofloxacin, cũng như phần lớn các quinolon khác, có thể gây thoái hoá sụn ở khớp chịu trọng lực, do đó không nên sử dụng levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Nhược cơ: Cần thận trọng ở người bệnh bị bệnh nhược cơ vì các biểu hiện có thể nặng lên.

Tác dụng trên thần kinh trung ương: đã có các thông báo về phản ứng bất lợi như rốì loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẩy, bồn chồn, đau đầu, mất ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, ác mộng, có ý định hoặc hành động tự sát (hiếm gặp) khi sử dụng các kháng sinh nhóm quinolon, thậm chí ngay khi sử dụng ở liều đầu tiên. Nếu xảy ra những phản ứng bất lợi này khi trong khi sử dụng levofloxacin, cần dừng thuốc và có các biện pháp xử trí triệu chứng thích hợp. Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não…vì có thể tăng nguy cơ co giật.

Phản ứng mẫn cảm: phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng các quinolon, bao gồm cả levofloxacin đã được thông báo. cần ngừng thuốc ngay km có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.

Viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile’, phản ứng bất lợi này đã được thông báo với nhiều loại kháng sinh trong đó có levofloxacin, có thể xảy ra ở tâ’t cả các mức độ từ nhẹ đến đe doạ tính mạng, cần lưu ý chẩn đoán chính xác các trường hợp tiêu chảy xảy ra trong thời gian người bệnh đang sử dụng kháng sinh để có biện pháp xử trí thích hợp.

Mẫn cảm với ánh sáng mức độ từ trung bình đến nặng đã được thông báo với nhiều kháng sính nhóm fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin (mặc dù đến nay, tỷ lệ gặp phản ứng bất lợi này khi sử dụng levofloxacin rất thấp <0,1%). Người bệnh cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau khi điều trị.

Tác dụng trên chuyển hoá: cũng như các quinolon khác, levofloxacin có thể gây ra rối loạn chuyển hoá đường, bao gồm tăng và hạ đường huyết thường xảy ra ở các người bệnh đái tháo đường đang sử dụng levofloxacin đồng thời với một thuốc uống hạ đường huyết hoặc với insulin; do đó cần giám sát đường huyết trên người bệnh này. Nếu xảy ra hạ đường huyết, cần ngừng levofloxacin và tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp.

Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ: sử dụng các quinolon có thể gây kéo dài khoảng QT trên điện lâm đồ ở một số người bệnh và một số hiếm ca loạn nhịp, do đó cần tránh sử dụng trên các người bệnh săn có khoảng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid…) hoặc nhóm III (amiodaron, sotalol…); thận trọng khi sử dụng levofloxacin cho các người bệnh đang trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp.

Levofloxacin không được khuyến cáo để điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi MRSA trừ khi kêt quả xét nghiệm xác định vi khuẩn này còn nhạy cảm với levofloxacin do MRSA có khả năng khán tìuroquinolon, bao gồm cả levofloxacin.

Bệnh nhân suy thận : Do levofloxacin bài tiết chủ yếu qua thận, nên điều chỉnh liều của levoíloxưcin ở bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân thiếu men glucose-6-phosphat dehydrogenase: Bệnh nhân với khiếm khuyết tiềm tàng hay khiếm khuyết thật sự hoạt tính của men glucose-6-phosphat dehydrogenase có thể dễ xảy ra phản ứng tán huyết khi điều trị với các thuốc kháng khuẩn quinolon, vì thế nên dùng thận trọng levofloxacin.

Bệnh nhân dễ bị chứng co giật: Levofloxacin nên được dùng thật thận trọng ở người bệnh dê bị chứng co giật, như những bệnh nhân đã bị tổn thương từ trước ở hệ thần kinh trung ương, hoặc trong trường hợp dùng chung nhiều thuốc.

Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng levofloxacin, nhât là dùng kéo dài, có thể làm cho các vi khuấn kháng thuốc phát triển, cần đánh giá tình trạng bênh nhân nhiều lần. Nếu xảy ra bội nhiễm trong khi điều trị, nên áp dụng các biện pháp thích hợp

Bệnh nhân đang điều trị với thuốc kháng vitamin K: có thể tăng các trị số đông máu và/hoặc xuất huyết khi dùng phối hợp levofloxacin và thuốc kháng vitamin K (ví dụ warfarin).

Ảnh hưởng tới các test trong phòng thí nghiệm: Những bệnh nhân điều trị với levofloxacin, test xác định thuốc phiện trong nước tiểu có thể cho kết quả dương tính giả. Levofloxacin có thể ức chê sự tăng trưởng của vi khuẩn lao, do đó có thể cho kết quả âm tính giả trong chẩn đoán vi khuẩn lao

Bệnh lý thần kinh ngoại biên: Viêm dây thần kinh cảm giác ngoại biên đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng fluroquinolon, bao gồm cả levofloxacin. Nên ngừng sử dụng levofloxacin nêu các triệu chứng của bệnh không thuyên giảm.

Rối loạn gan mật: các trường hợp hoại tử gan dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng đã được báo cáo khi sử dụng levofloxacin, chủ yếu là ở những bệnh nhân có bệnh tiềm ẩn nghiêm trọng ví dụ nhiễm trùng huyết. Bệnh nhân nên ngừng điều trị với levofloxacin và liên hệ với bác sĩ nếu có dâu hiệu và triệu chứng của bệnh gan như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa…

Rốì loạn thị giác: Nếu thị lực suy giảm hoặc có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào ở thị giác, hãy hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa mắt để được tư vấn ngay.

Phản ứng nổi bọng nước toàn thân nặng như Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc đã được báo cáo khi sử dụng levofloxacin. Bệnh nhân nên đi khám bác sĩ ngay trước khi tiếp tục điều trị nếu da và/hoặc niêm mạc có các phản ứng này

Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không phục hồi và gây tàn tật, bao gồm viên gâm, đứt gân. bệnh lý thần kinh ngoại biên và các bất lợi trên thần kinh trung ương.

Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viên gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất cứ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.

Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Không dùng levofloxacin cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa đo được nồng độ levofloxacin trong sữa mẹ, nhưng căn cứ vào khả năng phân bố vào sữa của ofloxacin, có thể dự đoán rằng levofloxacin cũng được phân bố vào sữa mẹ. Vì thuốc có nhiều nguy cơ tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ, không cho con bú khi dùng levofloxacin.

Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trong một số ít trường hợp thuốc có thể gây mất ngủ, đau đầu, hoa mắt do đó cần lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Antacid, sucralfat, ion kim loại, multivitamin: Khi sử dụng đồng thời có thể làm giảm hấp thu levofloxacin, cần uống các thuốc này cách xa levofloxacin ít nhất 2 giờ.

Các thuốc hạ đường huyết: Dùng đồng thời với levofloxacin có thể làm tăng nguy cơ rốì loạn đường huyết, cần giám sát chặt chẽ.

Probenecid và cimetidin; Probenecid và cimetidin có ảnh hưởng đáng kể trên sự thải trừ của levofloxacin. Độ thanh thải qua thận của levofloxacin giảm 24% do cimetidin và 34% do probenecid. kháng vitamin K: Tăng thời gian đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu, có thể trầm trọng, đã dược báo cáo trên bệnh nhân được điều trị levofloxacin phối hợp với thuốc kháng vitamin K (ví dụ warfarin). Do đó, cần theo dõi các xét nghiệm đông máu trên bệnh nhân được điều trị thuốc kháng vitamin K.

Theophyllin, fenbufen, hoặc tương tự các thuốc kháng viêm không steroid: Không có tương tác dược động học giữa levofloxacin với theophyllin trong nghiên cứu lâm sàng. Tuy nhiên, ngưỡng co giật ỏ’ não có thể giảm đáng kế khi dùng đồng thời quinolon với theophyllin, thuốc kháng viêm không steroid, hoặc các thuốc làm giảm ngưỡng co giật. Khi có sự hiện diện của fenbufen, nồng độ cứa levofloxacin cao hơn khoang 13% so với khi dùng đơn lẻ.

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy dược động học của levofloxacin không bị ảnh hưởng khi được sử dụng chung với các thuốc sau: canxi cacbonat, digoxin, glibenclamid, ranitidin Cyclosporin: Thời gian bán thải của cyclosporine tăng 33% khi dùng đồng thời với levofloxacin Các thuốc kéo dài khoảng QT: Levofloxacin cũng như các fluoroquinolon, nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang sử dụng các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT (ví dụ thuốc chông loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, kháng sinh macrolid, thuốc chống loạn thần)

Tác dụng phụ

Thường gặp: ADR > 1/100

Rốì loạn hệ tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Rối loạn gan mật: Tăng enzym gan (ALT/ AST, phosphatase kiềm, CGT).

Rối loạn tâm thần: Mất ngủ.

Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt

Rối loạn ở mạch máu: Chỉ khi dùng đường tiêm như viêm tĩnh mạch Khác: Chỉ khi dùng đường tiêm như phản ứng nơi tiêm (đau, đỏ)

Ít gặp 1/100 > ADR > 1/1000

Rốì loạn hệ tiêu hoá: Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, táo bón.

Rối loạn gan mật: Tăng bilirubin huyết.

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm nấm (nhiễm Candida) và tăng sinh các vi khuẩn kháng thuốc khác

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Biếng ăn Rối loạn tâm thần: Lo âu, lú lẫn, căng thẳng Rốì loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ, run, loạn vị giác Rốì loạn cơ quan tiền đình-ốc tai: Chóng mặt Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, mề đay, tăng tiết mồ hôi Rối loạn mô liên kết và cơ xương: Đau khớp, đau cơ Rối loạn thận và hệ tiết niệu: Tăng creatinin huyết

Khác: suy nhược

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu

Rốì loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phù mạch

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết, đặc biệt ở những bệnh nhân đái tháo đường

Rối loạn tâm thần: Giác mơ bất thường, ác mộng, trầm cảm, lo lắng

Rối loạn hệ thần kinh: Co giật, dị cảm Rối loạn thị giác: Nhìn mờ

Rối loạn cơ quan tiền đình-ốc tai: ù tai

Rôì loạn tim mạch: Nhịp tim nhanh, hồi hộp

Rốì loạn ở mạch máu: Hạ huyết áp

Rốì loạn mô liên kết và cơ xương: Rốì loạn gân cơ kể cả viêm gân. Yêu cơ có thể có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trên bệnh nhân bị bệnh nhược cơ nặng

Rối loạn thận và hệ tiết niệu: Suy thận cấp (ví dụ như viêm thận kẽ)

Khác: Sốt

Ngoài ra, còn các tác dụng không mong muốn chưa thể ước tính từ các dữ liệu hiện cơ như:

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Mat bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, thiếu máu toàn dòng

Rối loạn hệ miễn dịch: Sốc phản vệ (có thể xảy ra ngay ở liều đầu tiên)

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết, hôn mê hạ đường huyết

Rốì loạn tâm thần: có hành vi tự gây nguy hiểm trong đó có ý tự sát hoặc cố gắng tự tử

Rối loạn hệ thần kinh: Viêm dây thần kinh cảm giác ngoại biên, rối loạn khứu giác (giảm khứu giác), rối loạn vận động, triệu chứng ngoại tháp, rối loạn vị giác, ngất, tăng áp lực nội sọ lành tính. Rối loạn thị giác: Mất thị lực thoáng qua.

Rối loạn cơ quan tiền đình-ốc tai: Khiếm thính, mất thính lực

Rốì loạn ở mạch máu: Nhanh nhịp thấp, có thể dẫn đến ngừng tim, loạn nhịp thắt, xoắn đỉnh (chủ yếu ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT), kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản, viêm phổi dị ứng

Rối loạn hệ tiêu hoá: Tiêu chảy-xuất huyết trong trường hợp rất hiếm gặp có thể là dấu hiệu của viêm ruột, bao gồm cả viêm đại tràng giả mạc, viêm tụy

Rối loạn gan mật: Vàng da và tổn thương gan nghiêm trọng, bao gồm cả trường hợp suy gan cấp tính gây tử vong, chủ yếu là với những bệnh tiềm ẩn nghiêm trọng, viêm gan

Rốì loạn da và mô dưới da: Phản ứng nhạy cảm ánh sáng, viêm miệng, viêm mạch hủy bạch cầu, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng xuất tiết, hội chứng Stevens – Johnson

Rốì loạn mô liên kết và cơ xương: Tiêu cơ vân, đứt gân (ví dụ gân Achille), đứt dây chằng, viêm khớp

Khác: Đau (bao gồm đau lưng, đau ngực và tứ chi) Rối loạn da và mô dưới da có thể xảy ra ngay ở liều đầu tiên

Những tác dụng không mong muôn khác khi sử dụng fluoroquinolon bao gồm rốì loạn chuyển hóa porphyrin trên bệnh nhân bị loại bệnh chuyển hóa này

Quá liều và cách xử trí

Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, xử trí quá liều bằng cách loại thuốc ngay khỏi dạ dày, bù dịch đầy đủ cho người bệnh. Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc liên tục không có hiệu quả loại levofloxacin ra khói cơ thể. Theo dõi điện tâm đồ vì khoảng cách QT kéo dài.

Đặc tính dược lực học

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Cũng như các fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase 11 (DNA- gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuẩn. Levofloxacin là đồng phân L-isome của ofloxacin, nó có tác dụng diệt khuẩn mạnh gâp 8-128 lần so với đồng phân D-isome và tác dụng mạnh gấp khoảng 2 lần so với ofloxacin racemic. Levofloxacin, cũng như các fluoroquinolon khác là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Levofloxacin (cũng như sparfloxacin) có tác dụng trên vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn kỵ khí tốt hơn so với các fluoroquinolon khác (như ciprofloxacin, enoxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin), tuy nhiên levofloxacin và sparfloxacin lại có tác dụng in vitro trên Pseudomonas aeruginosa yếu hơn so với ciprofloxacin. Phổ tác dụng : Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng

Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Enterobacter cloacae, E. coll, H. influenza, H. parainfluenza, Klebsiella pneumoniae, Legionalla pneumophila, Moraxella catarralis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.

Vi khuẩn khác : Chlamydia pneumoniae, Mỵcopasma pneumoniae.

Vi khuẩn ưa khí Gram dương : Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin (meti-S), Staphylococcus coagulase âm tính nhạy cảm methicilin, Staphylococcus pneuminiae. Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, peptostreptococcus, propionibacterium.

Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitw.

Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecalis.

Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroidfragilis, prevotella.

Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin:

Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecium, Staphylococcus meti-R, Staphylococcus coagulase âm tính meti-R. Ị

Cơ chế kháng thuốc: Cơ chế đề kháng levofloxacin thông qua một quá trình đột biến từng bước ở cả 2 enzym DNA gyrase và topoisomerase IV. Những cơ chế đề kháng khác như giẫm tính thâm (Pseudomonas aeruginosa) và cơ chế bơm đẩy thuốc ra ngoài có thể ảnh hưởng đến độ nhạy cảm của levofloxacin.

Kháng chéo: In vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn; nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 1 – 2 giờ; sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99%. Levofloxacin được phân bố rộng rãi trong cơ thể, tuy nhiên thuốc khó thâm vào dịch não tuỷ. Tỷ lệ gắn protein huyết tương là 30-40%. Levofloxacin rất ít bị chuyển hoá trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính, chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hoá desmethyl và N-oxid, các chất chuyển hoá này có rất ít hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 – 8 giờ, kéo dài ở người bệnh suy thận.

Lý do nên mua LEVOFLOXACIN 500-US tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng LEVOFLOXACIN 500-US

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

LEVOFLOXACIN 500-US mua ở đâu

LEVOFLOXACIN 500-US có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68 ngách 39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 83 phố Quan Hoa, Phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

LEVOFLOXACIN 500-US giá bao nhiêu

LEVOFLOXACIN 500-US có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-30897-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH US Pharma USA

Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)