Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | 5 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Sanofi |
| Mã SKU | SP848684 |
| Chuyên mục | Khoáng chất và vitamin |
| Số đăng ký |
VD-29363-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Sanofi Việt Nam |
| Hoạt chất | Magnesi lactat dihydrat (tương đương 48mg Mg 2+) 470mg; Pyridoxin hydroclorid 5mg |
| Thành phần | Magnesi lactat dihydrat |
Magne B6 Corbière được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Sanofi Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các trường hợp thiếu magnesi riêng biệt hay kết hợp.
Nội dung chính
Magne B6 Corbière thuộc nhóm thuốc bổ sung khoáng chất. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng để điều trị các trường hợp thiếu magnesi riêng biệt hay kết hợp.
Magne – B6 Corbière được chỉ định điều trị các trường hợp thiếu magnesi riêng biệt hay kết hợp.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Magne B6 Corbière bao gồm những thành phần chính như là Cho 1 viên nén bao phim:
Magnesi lactat dihydrat 470mg.
(tương đương với ion Mg2+ 48mg hay 3,94 mEq hay 1,97 mmol).
Pyridoxin hydroclorid hay vitamin B6 5mg.
Tá dược: Magnesi stearat, talc, copovidon, kaolin nặng, gôm arabic, đường (bột mịn), natri starch glycolat, opadry II85F18422 white, opadry OY-S 29019 dear.
Magne B6 Corbière cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Uống viên thuốc với nhiều nước.
Trong quá trình sử dụng Magne B6 Corbière, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
THUỐC NÀY ĐƯỢC DÀNH CHO NGƯỜI LỚN VÀ TRẺ EM TRÊN 6 TUỔI.
Có thai
Magnesi qua được nhau thai, lượng thuốc trong thai tương quan với lượng thuốc trong máu mẹ. Chỉ dùng magnesi ở phụ nữ có thai khi cần thiết.
Nuôi con bằng sữa mẹ
Thành phần magnesi và vitamin B6 đơn lẻ được xem là tương thích với thời kỳ cho con bú. Liều vitamin B6 được khuyến cáo dùng hằng ngày cho phụ nữ đang cho con bú không được quá 20 mg/ngày.
Không có khuyến cáo đặc biệt nào
Với magnesi:
Với pyridoxin (vitamin B6):
Trong quá trình sử dụng Magne – B6 Corbière thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau: ADR được liệt kê dưới đây theo tần suất sau:
Da và mô dưới da
Hệ miễn dịch
Dạ dày-ruột
Với magnesi:
Với pyridoxin:
Vitamin B6 (pyridoxin): pyridoxin thường không độc.
Liều 200mg hoặc hơn hằng ngày có thể gây bệnh về thần kinh.
Thần kinh – cơ: Những tác động chính của quá liều vitamin B6 là bệnh lý trục thần kinh cảm giác xảy ra sau khi dùng kéo dài vitamin B6 (nhiều tháng hoặc nhiều năm). Triệu chứng quá liều bao gồm: tê và giảm cảm giác tư thế, run đầu chi, và mất điều hòa cảm giác tiến triển dần. Những tác động này giảm khi ngưng điều trị.
Nội tiết và chuyển hóa: nhiễm acid, acid folic giảm.
Tiêu hóa: buồn nôn và nôn.
Gan: AST tăng.
Khác: phản ứng dị ứng.
Dấu hiệu và triệu chứng:
Magnesi: Các dấu hiệu tăng magnesi huyết có thể bắt đầu ở nồng độ magnesi huyết thanh 4 mEq/lít. Thông thường, quá liều magnesi uống không gây ra những phản ứng gây độc trong điều kiện chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, trong trường hợp suy thận, quá liều magnesi uống có thể gây độc.
Tác hại gây độc chủ yếu tùy thuộc vào nồng độ magnesi huyết thanh với những dấu hiệu ngộ độc như: tụt huyết áp, buồn nôn, nôn, ức chế thần kinh trung ương, giảm phản xạ, bất thường điện tâm đồ, ức chế hô hấp, hôn mê, ngưng tim và liệt hô hấp, nguy cơ vô niệu gây tử vong.
Những tác động chính của quá liều vitamin B6 là bệnh lý trục thần kinh cảm giác xảy ra sau khi dùng kéo dài vitamin B6 (nhiều tháng hoặc nhiều năm).Triệu chứng quá liều bao gồm: tê và giảm cảm giác tư thế, run đầu chi, và mất điều hòa cảm giác tiến triển dần. Những tác động này giảm khi ngưng điều trị.
Xử trí:
Ngưng thuốc.
Để giảm thấp nhất nguy cơ nhiễm độc magnesi, phải theo dõi nồng độ magnesi huyết thanh.
Điều trị tăng magnesi huyết nhẹ thường chỉ cần hạn chế lượng magnesi đưa vào cơ thể.
Trường hợp tăng magnesi huyết nặng, có thể cần hỗ trợ thông khí và tuần hoàn. Tiêm tĩnh mạch chậm 10 – 20ml dung dịch calci gluconat 10% để đảo ngược các tác dụng trên hệ hô hấp và tuần hoàn. Nếu chức năng thận bình thường, đưa vào đủ dịch để đẩy mạnh thanh thải magnesi ở thận. Sự thanh thải này có thể tăng lên khi dùng furosemid. Dùng dung dịch không có magnesi để thẩm phân máu giúp loại bỏ được magnesi có hiệu quả, có thể cần thiết ở người suy thận hoặc ở những người mà dùng các phương pháp khác không có hiệu quả. Lợi tiểu cưỡng bức bằng truyền manitol, tiêm tĩnh mạch calci clorid. Trong trường hợp suy thận, cần lọc máu hay thẩm phân phúc mạc.
Sau khi ngừng pyridoxin, loạn chức năng thần kinh dần cải thiện và theo dõi lâu dài thấy hồi phục tốt, có thề ngừng thuốc kéo dài tới 6 tháng để hệ thần kinh cảm giác trở lại bình thường.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
THUỐC BỐ SUNG KHOÁNG CHẤT
A12CC06 A11HA02
Về phương diện sinh lý, magnesi là một ion dương có nhiều trong nội bào. Magnesi làm giảm tính kích thích của nơron và sự dẫn truyền nơron-cơ. Magnesi tham gia vào nhiều phản ứng enzym.
Về phương diện lâm sàng:
Nồng độ magnesi huyết thanh ở mức 12-17 mg/L (1-1,4 mEq/L, hoặc 0,5-0,7 mmol/L) cho thấy thiếu magnesi ở mức trung bình.
Nồng độ magnesi huyết thanh ở mức dưới 12 mg/L (1 mEq/L, hoặc 0,5 mmol/L) cho thấy thiếu magnesi ở mức độ nặng.
Tình trạng thiếu magnesi có thể là:
nguyên phát do bất thường bẩm sinh của chuyển hóa (hạ magnesi máu bẩm sinh mạn tính);
thứ phát do ăn uống không đầy đủ (ví dụ, suy dinh dưỡng nặng, nghiện rượu, nuôi ăn hoàn toàn bằng đường tĩnh mạch, kém hấp thu (tiêu chảy mạn tính, lỗ dò ống tiêu hóa, suy tuyến cận giáp), hoặc do mất nhiều magnesi qua thận (ví dụ, bệnh lý ống thận, viêm thận-bể thận mạn tính, viêm vi cầu thận, đa niệu do dùng thuốc lợi tiểu, cường aldosteron nguyên phát, điều trị bằng cisplatin). Vitamin B6 là một đồng yếu tố (co-enzym factor), tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa và cũng làm gia tăng hấp thu magnesi tại ruột và ở tế bào.
Sự hấp thu muối magnesi ở đường tiêu hóa xảy ra qua một cơ chế thụ động, trong số nhiều cơ chế khác nhau, trong đó độ hòa tan của muối có vai trò quyết định.
Sự hấp thu muối magnesi ở đường tiêu hóa không vượt quá 50%.
Bài tiết chủ yếu trong nước tiểu.
Magne B6 Corbière được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén màu trắng ngà, hình bầu dục. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + vàng, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới góc tay trái in logo Sanoffi.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 5 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Magne B6 Corbière có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Magne B6 Corbière có giá bán trên thị trường hiện nay là: .000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-29363-18
Công ty cổ phần Sanofi Việt Nam
Địa chỉ: Lô 1 – 8 – 2, đường D8, khu công nghệ cao, Long Thạnh Mỹ, Quận 9, Hồ Chí Minh, Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.