X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-19454-15
  • (SĐK cũ: VN-19454-15)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Orelox 100mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: NN-34748
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 16/12/2019
Hoạt chất
  • Cefpodoxime (dưới dạng Cefpodoxime proxetil) 100mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 672/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 17/12/2015
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 123 Nguyễn Khoái, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Sanofi Winthrop Industrie
  • Nước: Pháp
  • Địa chỉ: 56, route de Choisy-au-Bac 60205 Compiegne
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Orelox 100mg điều trị một số nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

202 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Pháp
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Sanofi
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-19454-15
Nhà sản xuất Sanofi Winthrop Industrie
Hoạt chất Cefpodoxime (dưới dạng Cefpodoxime proxetil) 100mg

Thuốc Orelox 100mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Pháp và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị một số nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như: viêm xoang cấp, viêm phổi do vi khuẩn, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Orelox 100mg là gì

Orelox 100mg thuộc nhóm thuốc kháng sinh dùng đường toàn thân. Với thành phần dược chất chính là Cefpodoxim hàm lượng 100mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng trong điều trị Nhiễm khuẩn tại họng do liên cầu khuẩn bêta tán huyết nhóm A, viêm xoang cấp, …

Chỉ định của Thuốc Orelox 100mg

Orelox 100mg được chỉ định dùng cho người lớn để điều trị một số nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, cụ thể trong:

  • Viêm xoang cấp;

  • Nhiễm khuẩn tại họng do liên cầu khuẩn bêta tán huyết nhóm A;

  • Viêm phổi do vi khuẩn, nhất là ở những bệnh nhân có nguy cơ;

  • Viêm phế quản cấp ở những người có nguy cơ như người nghiện rượu, hút thuốc lá, bệnh nhân trên 65 tuổi, v.v…

  • Các đợt kịch phát của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, nhất là ở các cơn tái phát của bệnh hoặc ở những bệnh nhân có nguy cơ;

  • Phải xem xét các khuyến cáo điều trị chính thức để có chỉ định dùng kháng sinh này cho thích hợp.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Orelox 100mg

Thuốc Orelox 100mg bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Cefpodoxim proxetil 130.45mg tương đương cefpodoxim 100.00mg

Tá dược: magnesi stearat, carboxymethylcellulose calci, hydroxypropylcellulose, natri laurylsulfat, lactose, titan dioxid, talc, hydroxypropylmethylcellulose cho một viên nén bao phim.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Orelox 100mg

Thuốc Orelox 100mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Đường uống.

Số lần và thời gian dùng thuốc

  • Uống hai lần mỗi ngày, trong bữa ăn.

Thời gian điều trị

  • Để điều trị hiệu quả, kháng sinh này phải được uống đều đặn theo liều và trong thời gian mà bác sĩ đã kê toa.
  • Sự biến mất của sốt hoặc bất kỳ triệu chứng nào khác không có nghĩa là bạn đã hoàn toàn khỏi bệnh. Cảm giác mệt mỏi không phải là do điều trị kháng sinh mà là do bản thân bệnh nhiễm khuẩn. Giảm liều hoặc tạm ngưng điều trị sẽ không có tác dụng gì trên những cảm giác này và chỉ làm cho bệnh lâu hồi phục.
  • Trường hợp đặc biệt: thời gian điều trị đối với một số trường hợp viêm xoang và viêm amiđan là 5 ngày.

Liều dùng

Liều dùng thay đổi tùy theo chỉ định điều trị.

Để tham khảo, liều thường dùng là 200 hoặc 400mg mỗi ngày.

Dùng liều 100mg x 2 lần/ngày trong các trường hợp nhiễm khuẩn ở họng; thời gian điều trị là 5 ngày.

Dùng liều 200mg x 2 lần/ngày trong các trường hợp:

  • Viêm xoang cấp tính; trong viêm xoang hàm trên cấp tính liệu trình điều trị 5 ngày được chứng tỏ có hiệu quả.
  • Viêm phế quản cấp.
  • Các đợt kịch phát cấp tính của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
  • Viêm phổi do vi khuẩn.

Người cao tuổi:

Không cần chỉnh liều nếu chức năng thận bình thường.

Suy chức năng thận:

Không cần chỉnh liều khi độ thanh thải creatinine trên 40ml/phút. Trong trường hợp độ thanh thải creatinin dưới 40ml/phút cần giảm liều xuống một nửa liều hàng ngày hoặc giảm xuống còn một liều dùng trong ngày.

Suy chức năng gan:

Không cần chỉnh liều.

Trong mọi trường hợp, phải tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Orelox 100mg

Cefdiri 250mg điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm trùng da
Cefdiri 250mg là gì Cefdiri 250mg thuộc nhóm Cephalosprorin thế hệ 3. Với thành phần dược...
0
  • Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Có dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin

Trong trường hợp nghi ngờ; phải hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Orelox 100mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Orelox 100mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Lưu ý đặc biệt

  • Phải báo ngay cho bác sĩ biết về mọi triệu chứng dị ứng (nổi mẫn ngoài da, ngứa…).
  • Có khả năng xảy ra dị ứng (5 đến 10% số trường hợp) ở các đối tượng dị ứng với penicillin.
  • Không nên điều trị tiêu chảy xảy ra trong khi điều trị kháng sinh nếu không có ý kiến của bác sĩ.
  • Báo cho bác sĩ biết về mọi dị ứng hoặc triệu chứng dị ứng xảy ra trong khi điều trị với kháng sinh penicillin.
  • Vì có chứa lactose, không nên dùng thuốc này trong trường hợp tăng galactose-máu, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose hoặc trong trường hợp thiếu men lactase (các bệnh chuyển hóa hiếm gặp).

Thận trọng khi dùng

  • Vì cần điều chỉnh điều trị cho thích hợp, điều quan trọng là phải thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bệnh thận.
  • Thuốc này có thể gây phản ứng dương tính giả trong một số xét nghiệm (tìm glucose trong nước tiểu, nghiệm pháp Coombs).

Để xa tầm tay trẻ em. Trong trường hợp nghi ngờ, đừng ngần ngại hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Sử dụng Thuốc Orelox 100mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Có thai

Chỉ nên dùng thuốc này trong thời kỳ có thai khi có ý kiến của bác sĩ. Nếu phát hiện có thai trong thời gian điều trị, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để xem nên tiếp tục điều trị hay không.

Thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ

Có thể cho con bú mẹ trong trường hợp điều trị với thuốc này.

Tuy nhiên, nếu em bé có các rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, nhiễm nấm Candida) hoặc nổi mẩn ngoài da, hãy ngưng cho con bú mẹ hoặc ngưng dùng thuốc này và nhanh chóng hỏi ý kiến bác sĩ.

Nói chung, phải luôn luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc gì trong thời gian có thai hoặc đang thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ

Ảnh hưởng của Thuốc Orelox 100mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nếu cảm thấy chóng mặt sau khi uống thuốc này, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Orelox 100mg

  • Thực phẩm: một nghiên cứu đã chứng tỏ với bất kể loại thực phẩm nào thì sinh khả dụng của cefpodoxim cũng gia tăng khi được uống trong bữa ăn.
  • Sự thay đổi độ pH của dịch vị: sự gia tăng pH của dịch vị như khi cùng uống các thuốc đối vận thụ thể H2 (ranitidin) và các thuốc kháng acid (hydroxid nhôm, bicacbonat natri) sẽ làm giảm độ sinh khả dụng của cefpodoxim; ngược lại, sự giảm pH của dịch vị (pentagastrin) làm tăng độ sinh khả dụng của cefpodoxim. Các hệ quả lâm sàng của tương tác này chưa được xác định.

Để tránh những tương tác có thể có với các thuốc khác, phải luôn luôn báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về tất cả những thuốc mà bạn đang dùng.

Tác dụng phụ của thuốc Orelox 100mg

Trong quá trình sử dụng Orelox 100mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp:

  • Triệu chứng tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa, đau bụng.

Hiếm gặp hơn:

  • Nhức đầu
  • Cảm giác chóng mặt.
  • Triệu chứng tiêu hóa: như các kháng sinh phổ rộng khác, một số hiếm trường hợp viêm ruột kèm tiêu chảy có máu và viêm đại tràng giả mạc (bệnh ruột già có đặc điểm đi tiêu ra màng giả hoặc nhầy nhớt, đi kèm với táo bón và đau bụng) đã được báo cáo.
  • Tăng nhẹ men gan
  • Triệu chứng dị ứng: phát ban trên da, ngứa, nổi mẩn, phù mạch (sưng mặt và cổ đột phát do nguyên nhân dị ứng) và sốc dị ứng.
  • Triệu chứng ngoài da: phát ban, nổi bọng nước khu trú, hồng ban đa dạng (bệnh có triệu chứng đỏ da), hội chứng Stevens-Johson và hội chứng Lyell (bong tróc da có thể nhanh chóng lan rộng toàn thân).
  • Tăng nhẹ nồng độ urê và creatinin trong máu,
  • Triệu chứng huyết học: giảm hoặc tăng số lượng tiều cầu và bạch cầu, hiếm có giảm đáng kể số lượng một vài loại bạch cầu (bạch cầu hạt).

Hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết mọi tác dụng không mong muốn hoặc khó chịu không được nêu trong tờ hướng dẫn này.

Quá liều và cách xử trí

Trong các nghiên cứu độc tính thuốc trên chuột thí nghiệm, một liều đơn uống 5g/kg thể trọng chưa thấy các tác dụng ngoại ý.

Trong trường hợp có các phản ứng ngộ độc trầm trọng do quá liều, thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ cefpodoxim khỏi cơ thể, đặc biệt khi có suy giảm chức năng thận.

Các triệu chứng ngộ độc xảy ra khi quá liều các kháng sinh beta-lactam có thể là buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, và tiêu chảy. Trong trường hợp quá liều cần báo ngay cho bác sĩ biết, đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận, có nguy cơ xảy ra bệnh lý não có thể hồi phục.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

KHÁNG SINH DÙNG ĐƯỜNG TOÀN THÂN

Mã số ATC: J01DA33 (J : thuốc chống nhiễm khuẩn).

Cefpodoxim proxetil là một kháng sinh beta-lactam bán tổng hợp, thuộc nhóm cephalosporin uống thế hệ thứ 3. Đây là một tiền dược của cefpodoxim.

Sau khi uống, cefpodoxim proxetil được hấp thu ở đường tiêu hóa và nhanh chóng được các esterase không đặc hiệu thủy giải thành cefpodoxim, một kháng sinh diệt khuẩn.

Cơ chế tác động của cefpodoxim dựa trên sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc vẫn ổn định khi có sự hiện diện của nhiều enzym beta-lactamase.

Phổ hoạt tính kháng khuẩn:

Nồng độ ngưỡng phân biệt các chủng nhạy cảm (S) với các chủng nhạy cảm trung gian và chủng nhạy cảm trung gian với chủng kháng thuốc (R) như sau:

S ≤ 1mg/L và R > 2mg/L

Tỉ lệ kháng thuốc có thể thay đổi tùy theo địa điểm và thời gian đối với một số loài. Do đó, sẽ có ích khi có thông tin về tỉ lệ kháng thuốc tại địa phương, đặc biệt là trong điều trị nhiễm khuẩn nặng. Những số liệu sau đây chỉ nhằm định hướng về xác suất nhạy cảm của các chủng vi khuẩn đối với kháng sinh này với tỷ lệ kháng thuốc thụ đắc (%) đã biết tại Pháp. Các loài nhạy cảm bao gồm các vi khuẩn hiếu khí Gram dương như Corynebacterium diphtheriae, Streptococcus, Streptococcus pneumoniae (kháng 20 – 60%); các vi khuẩn kị khí Gram âm như Branhamella catarrhalis, Citrobacter koseri, Escherichia coli, Hemophilus influenzae, Klebsiella (kháng 0 – 30%), Neisseria gonorrhoeae, Pasteurella, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris (kháng 29 – 38%), Providencia; các vi khuẩn kị khí như Fusobacterium (kháng 10 – 20%), Prevotella (kháng 30 – 70%), Propionibacterium acnes. Các loài nhạy cảm trung gian bao gồm vi khuẩn hiếu khí Gram dương như Staphylococcus nhạy với methicillin. Các loài kháng thuốc bao gồm các vi khuẩn hiếu khí Gram dương như Enterococci, Listeria monocytogenes, Staphylococcus kháng methicillin; các vi khuẩn hiếu khí Gram âm như Acinetobacter, Citrobacter freundii, Enterobacter, Morganella morganii, Pseudomonas, Serratia; các vi khuẩn kị khí như Bacteroides fragilis, Clostridium, Peptostreptococcus.

Đặc tính dược động học

Hấp thu:

Tỉ lệ hấp thu cefpodoxim proxetil khi cho một người nhịn đói uống một viên tương ứng 100mg cefpodoxim là 40 đến 50%. Vì sự hấp thu thuốc tăng lên khi uống cùng với thức ăn, do đó nên uống thuốc trong bữa ăn.

Phân bố:

Nồng độ trong huyết tương:

  • Sau khi uống một liều duy nhất 100mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương của cefpodoxim (Cmax) là 1mg/l đến 1.2mg/l. Sau khi uống một liều 200mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2.2 đến 2.5mg/l. Trong cả hai trường hợp (100 hoặc 200mg), thời gian để đạt nồng độ đỉnh (Tmax) là 2 đến 3 giờ.
  • Nồng độ tồn lưu sau 12 giờ là 0.08mg/l và 0.18mg/l, theo thứ tự, sau khi uống liều 100mg và 200mg.
  • Sau khi uống liều 100 đến 200mg, mỗi ngày hai lần, trong 14,5 ngày, các thông số dược động học của cefpodoxim trong huyết tương không thay đổi, chứng tỏ không có sự tích lũy hoạt chất.

Thể tích phân bố của cefpodoxim là 30 – 35 l ở người còn trẻ (≈ 0.43 l/kg).

Kết gắn protein huyết tương: khoảng 40% cefpodoxim gắn với các protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Đây là loại kết gắn không bão hòa.

Phân phối trong các dịch cơ thể và các mô:

  • Cefpodoxim được phân bố nhiều trong nhu mô phổi, niêm mạc phế quản, dịch màng phổi, amiđan và dịch kẽ.
  • 4 đến 7 giờ sau một liều duy nhất 100mg, nồng độ ở amiđan là 0.24 đến 0.1µg/g (20 đến 25% nồng độ huyết tương)
  • Sau một liều duy nhất 200mg cefpodoxim, nồng độ trong dịch kẽ là 1.5 đến 2.0mg/l (80% nồng độ huyết tương)
  • 3 đến 12 giờ sau một liều duy nhất 200mg cefpodoxim, nồng độ trong phổi là 0.6 – 0.2µg/g; nồng độ trong dịch màng phổi là 0.6 đến 0.8mg/l.
  • Trong khoảng 1 đến 4 giờ sau khi uống 200mg, nồng độ cefpodoxim trong niêm mạc phế quản vào khoảng 1µg/g (40 đến 45% nồng độ huyết tương).
  • Các nồng độ đo được đều cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của các vi khuẩn nhạy cảm.

Biến đổi sinh học và thải trừ:

  • Sau khi hấp thu, chất chuyển hóa chính là cefpodoxim, sản phẩm của sự thủy giải cefpodoxim proxetil;
  • Cefpodoxim được chứng minh là chỉ được chuyển hóa ở mức tối thiểu;
  • Sau khi hấp thu cefpodoxim proxetil, 80% lượng cefpodoxim phóng thích được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng không thay đổi.
  • Thời gian bán thải của cefpodoxim trung bình là 2,4 giờ.

Đối tượng có nguy cơ

  • Các thông số dược động học của cefpodoxim chỉ thay đổi chút ít trên người cao tuổi có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, sự tăng nhẹ nồng độ đỉnh trong huyết thanh và thời gian bán hủy không cần phải giảm liều ở quần thể này, trừ những bệnh nhân có độ thanh thải ở thận dưới 40ml/phút.
  • Trong trường hợp suy thận, tương ứng với độ thanh thải creatinin dưới 40ml/phút, sự gia tăng thời gian bán thải và nồng độ đỉnh trong huyết tương buộc phải giảm liều còn một nửa và dùng thuốc mỗi ngày một lần duy nhất.
  • Trong trường hợp suy gan, dược động học có thay đổi chút ít nhưng không cần chỉnh liều đặc biệt.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Orelox 100mg

  • Không nên dùng Thuốc Orelox 100mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Orelox 100mg

Thuốc Orelox 100mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén màu trắng, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới in qui cách đóng gói sản phẩm. Phía dưới góc tay phảin in logo Sanofi aventis. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Orelox 100mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Orelox 100mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Orelox 100mg mua ở đâu

Thuốc Orelox 100mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Orelox 100mg giá bao nhiêu

Thuốc Orelox 100mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 13.600đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-19454-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Sanofi Winthrop Industrie

Địa chỉ: 56, route de Chóiy – au – Bac 60205 Compiegne – France

Xuất xứ

France.

Đánh giá Orelox 100mg điều trị một số nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Orelox 100mg điều trị một số nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)