Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Pháp |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Sanofi |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-19454-15
|
| Nhà sản xuất | Sanofi Winthrop Industrie |
| Hoạt chất | Cefpodoxime (dưới dạng Cefpodoxime proxetil) 100mg |
Thuốc Orelox 100mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Pháp và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị một số nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như: viêm xoang cấp, viêm phổi do vi khuẩn, …
Nội dung chính
Orelox 100mg thuộc nhóm thuốc kháng sinh dùng đường toàn thân. Với thành phần dược chất chính là Cefpodoxim hàm lượng 100mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng trong điều trị Nhiễm khuẩn tại họng do liên cầu khuẩn bêta tán huyết nhóm A, viêm xoang cấp, …
Orelox 100mg được chỉ định dùng cho người lớn để điều trị một số nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, cụ thể trong:
Viêm xoang cấp;
Nhiễm khuẩn tại họng do liên cầu khuẩn bêta tán huyết nhóm A;
Viêm phổi do vi khuẩn, nhất là ở những bệnh nhân có nguy cơ;
Viêm phế quản cấp ở những người có nguy cơ như người nghiện rượu, hút thuốc lá, bệnh nhân trên 65 tuổi, v.v…
Các đợt kịch phát của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, nhất là ở các cơn tái phát của bệnh hoặc ở những bệnh nhân có nguy cơ;
Phải xem xét các khuyến cáo điều trị chính thức để có chỉ định dùng kháng sinh này cho thích hợp.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Orelox 100mg bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Cefpodoxim proxetil 130.45mg tương đương cefpodoxim 100.00mg
Tá dược: magnesi stearat, carboxymethylcellulose calci, hydroxypropylcellulose, natri laurylsulfat, lactose, titan dioxid, talc, hydroxypropylmethylcellulose cho một viên nén bao phim.
Thuốc Orelox 100mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Đường uống.
Số lần và thời gian dùng thuốc
Thời gian điều trị
Liều dùng thay đổi tùy theo chỉ định điều trị.
Để tham khảo, liều thường dùng là 200 hoặc 400mg mỗi ngày.
Dùng liều 100mg x 2 lần/ngày trong các trường hợp nhiễm khuẩn ở họng; thời gian điều trị là 5 ngày.
Dùng liều 200mg x 2 lần/ngày trong các trường hợp:
Người cao tuổi:
Không cần chỉnh liều nếu chức năng thận bình thường.
Suy chức năng thận:
Không cần chỉnh liều khi độ thanh thải creatinine trên 40ml/phút. Trong trường hợp độ thanh thải creatinin dưới 40ml/phút cần giảm liều xuống một nửa liều hàng ngày hoặc giảm xuống còn một liều dùng trong ngày.
Suy chức năng gan:
Không cần chỉnh liều.
Trong mọi trường hợp, phải tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Trong trường hợp nghi ngờ; phải hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Orelox 100mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Lưu ý đặc biệt
Thận trọng khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em. Trong trường hợp nghi ngờ, đừng ngần ngại hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Có thai
Chỉ nên dùng thuốc này trong thời kỳ có thai khi có ý kiến của bác sĩ. Nếu phát hiện có thai trong thời gian điều trị, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để xem nên tiếp tục điều trị hay không.
Thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ
Có thể cho con bú mẹ trong trường hợp điều trị với thuốc này.
Tuy nhiên, nếu em bé có các rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, nhiễm nấm Candida) hoặc nổi mẩn ngoài da, hãy ngưng cho con bú mẹ hoặc ngưng dùng thuốc này và nhanh chóng hỏi ý kiến bác sĩ.
Nói chung, phải luôn luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc gì trong thời gian có thai hoặc đang thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ
Nếu cảm thấy chóng mặt sau khi uống thuốc này, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Để tránh những tương tác có thể có với các thuốc khác, phải luôn luôn báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về tất cả những thuốc mà bạn đang dùng.
Trong quá trình sử dụng Orelox 100mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp:
Hiếm gặp hơn:
Hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết mọi tác dụng không mong muốn hoặc khó chịu không được nêu trong tờ hướng dẫn này.
Trong các nghiên cứu độc tính thuốc trên chuột thí nghiệm, một liều đơn uống 5g/kg thể trọng chưa thấy các tác dụng ngoại ý.
Trong trường hợp có các phản ứng ngộ độc trầm trọng do quá liều, thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ cefpodoxim khỏi cơ thể, đặc biệt khi có suy giảm chức năng thận.
Các triệu chứng ngộ độc xảy ra khi quá liều các kháng sinh beta-lactam có thể là buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, và tiêu chảy. Trong trường hợp quá liều cần báo ngay cho bác sĩ biết, đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận, có nguy cơ xảy ra bệnh lý não có thể hồi phục.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
KHÁNG SINH DÙNG ĐƯỜNG TOÀN THÂN
Mã số ATC: J01DA33 (J : thuốc chống nhiễm khuẩn).
Cefpodoxim proxetil là một kháng sinh beta-lactam bán tổng hợp, thuộc nhóm cephalosporin uống thế hệ thứ 3. Đây là một tiền dược của cefpodoxim.
Sau khi uống, cefpodoxim proxetil được hấp thu ở đường tiêu hóa và nhanh chóng được các esterase không đặc hiệu thủy giải thành cefpodoxim, một kháng sinh diệt khuẩn.
Cơ chế tác động của cefpodoxim dựa trên sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc vẫn ổn định khi có sự hiện diện của nhiều enzym beta-lactamase.
Phổ hoạt tính kháng khuẩn:
Nồng độ ngưỡng phân biệt các chủng nhạy cảm (S) với các chủng nhạy cảm trung gian và chủng nhạy cảm trung gian với chủng kháng thuốc (R) như sau:
S ≤ 1mg/L và R > 2mg/L
Tỉ lệ kháng thuốc có thể thay đổi tùy theo địa điểm và thời gian đối với một số loài. Do đó, sẽ có ích khi có thông tin về tỉ lệ kháng thuốc tại địa phương, đặc biệt là trong điều trị nhiễm khuẩn nặng. Những số liệu sau đây chỉ nhằm định hướng về xác suất nhạy cảm của các chủng vi khuẩn đối với kháng sinh này với tỷ lệ kháng thuốc thụ đắc (%) đã biết tại Pháp. Các loài nhạy cảm bao gồm các vi khuẩn hiếu khí Gram dương như Corynebacterium diphtheriae, Streptococcus, Streptococcus pneumoniae (kháng 20 – 60%); các vi khuẩn kị khí Gram âm như Branhamella catarrhalis, Citrobacter koseri, Escherichia coli, Hemophilus influenzae, Klebsiella (kháng 0 – 30%), Neisseria gonorrhoeae, Pasteurella, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris (kháng 29 – 38%), Providencia; các vi khuẩn kị khí như Fusobacterium (kháng 10 – 20%), Prevotella (kháng 30 – 70%), Propionibacterium acnes. Các loài nhạy cảm trung gian bao gồm vi khuẩn hiếu khí Gram dương như Staphylococcus nhạy với methicillin. Các loài kháng thuốc bao gồm các vi khuẩn hiếu khí Gram dương như Enterococci, Listeria monocytogenes, Staphylococcus kháng methicillin; các vi khuẩn hiếu khí Gram âm như Acinetobacter, Citrobacter freundii, Enterobacter, Morganella morganii, Pseudomonas, Serratia; các vi khuẩn kị khí như Bacteroides fragilis, Clostridium, Peptostreptococcus.
Hấp thu:
Tỉ lệ hấp thu cefpodoxim proxetil khi cho một người nhịn đói uống một viên tương ứng 100mg cefpodoxim là 40 đến 50%. Vì sự hấp thu thuốc tăng lên khi uống cùng với thức ăn, do đó nên uống thuốc trong bữa ăn.
Phân bố:
Nồng độ trong huyết tương:
Thể tích phân bố của cefpodoxim là 30 – 35 l ở người còn trẻ (≈ 0.43 l/kg).
Kết gắn protein huyết tương: khoảng 40% cefpodoxim gắn với các protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Đây là loại kết gắn không bão hòa.
Phân phối trong các dịch cơ thể và các mô:
Biến đổi sinh học và thải trừ:
Đối tượng có nguy cơ
Thuốc Orelox 100mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén màu trắng, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới in qui cách đóng gói sản phẩm. Phía dưới góc tay phảin in logo Sanofi aventis. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Orelox 100mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Orelox 100mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 13.600đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19454-15
Sanofi Winthrop Industrie
Địa chỉ: 56, route de Chóiy – au – Bac 60205 Compiegne – France
France.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.