Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Chunggei Pharm |
| Chuyên mục | Trị mụn |
| Số đăng ký |
VN-18077-14
|
| Nhà sản xuất | Chunggei Pharm Co., Ltd. |
| Hoạt chất | Isotretinoin 10mg |
| Thành phần | Isotretinoin |
MARTOCO-10 Soft Capsule (Isotretinoin) được chỉ định điều trị các dạng mụn trứng cá nặng như mụn dạng nốt, mụn cụm hoặc mụn có nguy cơ để lại sẹo, đặc biệt khi không đáp ứng với kháng sinh toàn thân hay điều trị tại chỗ.
MARTOCO-10 SOFT CAPSULE Isotretinoin được chỉ định điều trị các dạng mụn trứng cá nặng như trứng cá dạng nốt cục, trứng cá cụm (conglobate) hoặc mụn trứng cá có nguy cơ để lại sẹo đã kháng với các đợt điều trị bằng kháng sinh toàn thân hoặc điều trị tại chỗ.
Mỗi viên nang mềm chứa:
Hoat chất:
isotretinoin 10 mg
Tá dươc:
Lecithin 2 mg, sáp ong trắng 7 mg, dầu đậu nành 156 mg. gelatin 87 mg, glycerin đậm đặc 28 mg, sorbitol lỏng (không kết tinh) 10 mg. ethyl vanillin vừa đủ, titan oxỵd vừa đủ, màu Tar vừa đủ, sáp carnauba vừa đú, chiết xuất dầu dừa vừa đủ
Isotretinoin phải được kê đơn hoặc sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ có chuyên môn sử dụng các retinoid tác dụng toàn thân để điều trị trứng cá nặng và hiểu rõ về mức độ nguy hiếm của isotretinoin cũng như cấn theo dõi chặt chẽ tinh trạng bệnh nhân.
Nên uống isotretinoin 1 hoặc 2 lần mỗi ngày trong bữa ăn.
Người lớn, kể cả thanh niên và người cao tuổi:
Nên bắt đầu dùng isotretinoin với liều 0,5 mg/kg mỗi ngày. Đáp ứng điều trị và một vài tác dụng bất lợi thường phụ thuộc liều dùng và có sự khác nhau giữa các bệnh nhân. Trong quá trinh điều trị, cần phải điều chình liều theo từng bệnh nhân Đối với hầu hết người bệnh, khoảng liều điều trị là 0,5 – 1,0 mg/kg/ngày
Mức độ thuyên giảm và tỷ lệ tái phát bệnh thường liên quan chặt chẽ đến tổng lượng thuốc đã dùng hơn là liên quan đến thời gian điều trị hay liều dùng hàng ngày. Khi dùng liều tích luỹ tới 120 – 150 mg/kg, khùng thu được thêm lợi ích đáng kề nào. Thời gian điều trị tuỳ thuộc vào liều sử dụng hàng ngày Một đợt điều trị kéo dài 16 – 24 tuần thường đủ làm thuyên giảm các triệu chứng bệnh ở đa số bệnh nhân, trứng cá sẽ hoàn toàn mất đi sau một đợt điều trị. Trong trường hợp cần tiến hành thêm một đợt điều trị nữa, có thể dùng liều hàng ngày và liều tích luỹ giống như ờ đợt điều trị trước. Do tình trạng bệnh vẫn có thể được cải thiện đến 8 tuần sau khi ngừng điều trị, không nên tiến hành đợt điều trị tiếp theo trước thời gian này.
Bênh nhân thiểu năng thân năng
Bệnh nhân thiểu năng thận nặng nên bắt đầu điều trị với liều thấp hơn (chẳng han 10 mg/ngày). Sau đó tăng liều lên 1 mg/kg/ngày hoặc tới khi đạt được liều dung nạp tối đa.
Trẻ em
Isotretinoin không được chỉ định điều trị trứng cá trước tuổi dây thì vá không khuyển cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Bênh nhân không dung nạp
Đối với bệnh nhân không dung nap với liều đề nghị, có thể tiếp tục điều trị bằng liều thấp hơn nhưng thời gian điều trị kéo dài hơn và nguy cơ tái phát cao hơn. Để thu được hiệu quá điều trị tối đa ở những bệnh nhân này, nên tiếp tục dùng liều dung nạp cao nhất
Chống chỉ định isotretinoin cho phu nữ mang thai và phụ nữ cho con bú
Chống chỉ định isotretinoin cho phụ nữ tronq đô tuổi sinh đẻ, trừ khi đã thực hiện tất cả các điều kiện tránh thai.
Isotretinoin cũng bị chống chí đinh cho những bệnh nhân
Thiểu năng gan
Tăng lipid máu quá mức
Rối loạn thừa vitamin A
Quá mẫn với isotretinoin hoăc bất kỳ thành phần nào của thuốc
Dùng đồng thời với tetracyclìn.
Isotretinoin có thể gây QUÁI THAI
Chống chỉ định isotretinoin cho phụ nữ trong độ cả các điều kiện tránh thai.
Rối loạn tâm thần
Trầm càm, làm nặng thêm trầm cầm, xu hướng hung hăng, thay đổi tâm tính, các triệu chứng loạn tinh thần và một tỷ lệ rất hiếm có ý định tự tữ, thứ tự tử và tự tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng isotretinoin, cần chăm sóc đặc biêt đối với bệnh nhân có tiền sử trầm cảm và nên giám sát các dấu hiệu trầm cảm ở tất cả bệnh nhân cũng như có biện pháp xử trí thích hợp nếu cần Tuy nhiên, ngưng dùng isotretinoin cố thể không làm giảm các triệu chứng và vì thế có thể cần phải đánh giá thêm về tâm thần và tâm lý.
Rối loạn ở da và mô dưới da
Tình trạng tăng phát triển mụn cấp tính đôi khi xảy trong thời gian đầu điều trị nhưng sẽ giảm đi khi tiếp tục dùng thuốc, thường trong vỏng 7-10 ngày và không yêu cầu phải điều chỉnh liều dùng
Nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời mạnh hoặc tia từ ngoại Nếu cần, có thể dùng kem chống nắng có chỉ số bảo vệ cao, SPF tối thiểu là 15.
Nên tránh lột da bằng hóa chất và tiếp xúc với laser trong 5-6 tháng sau khi kết thúc điều trị do nguy cơ sẹo lồi ở những vùng không điẻn hĩnh vá hiếm hơn là đậm hoặc nhạt màu vùng da bị viêm sau khi điều trị. Tránh dùng sáp tầy lông ít nhất 6 tháng sau khi điều trị do nguy cơ bị tróc lớp biểu bì
Tránh dùng đồng thời isotretinoin với các chắt tiêu sừng hoặc thuốc làm bong trứng cá do có thể làm tăng kích ứng cục bộ.
Nên khuyên bệnh nhân dùng thuốc mỡ hay kem giữ ẩm da và môi khi bắt đầu điều trị vi thuốc có thể gây khô da và môi.
Rối loạn thị giác
Khô mắt, mờ đục giác mạc giảm thị lưc buổi tối và viẻm giác mạc thường mất đi sau khi ngừng thuốc. Có thể làm giảm khô mắt bằng cách dùng thuốc mỡ tra mắt hoặc liệu pháp thay thế nước mắt. có thế làm giầm dung nạp với kinh sát tròng vã cần yèu cẩu bệnh nhân đeo kính trong quá trình điều trị.
Giảm thị lực buổi tối cũng đã được báo cáo và xuất hiện đột ngột ở một số bệnh nhân. Bệnh nhân gặp trở ngại về thị giác cần tham khảo ý kién cùa chuyên gia nhãn khoa. Có thể cần phải ngưng dùng isotretinoin.
Rốí loạn cơ-xương và mô liên kết
Đau cơ, đau khớp và tăng creatin phosphokinase huyểt thanh đả được báo cáo ở bệnh nhân dùng isotretinoin, đặc biệt là bênh nhân hoat động thể lực nặng.
Các biến đói ờ xương bao gồm kín đầu xương sớm, tăng sinh xương, vôi hoá gan và dây chằng xuất hiện sau vài năm dùng liều rắt cao để điều trị các rối loạn sừng hoá Liều dùng, thời gian điều trị và tổng liều tích luỹ ở những bệnh nhân này thường cao hơn nhiều so với liều và thời gian đề nghị đề điều trị trứng cá
Tăng áp lực nội sọ lành tính
Các trường hợp táng áp lực nôi sọ lánh tính đã được báo cáo, một vài trường hợp liên quan đến việc sử dụng đồng thời isotretinoin với tetracyclin. Các dấu hiệu và triệu chứng tăng áp lực nội sọ lành tinh bao gồm đau đầu, buồn nôn và nôn, rối loạn thị giác và phù gai thị. Bệnh nhân tiến triền tàng áp lực nội sọ lành tính nên ngừng ngay việc sử dụng isotretinoin.
Rối loạn gan mật
Nên kiểm tra men gan trước khi điều trị, 1 tháng sau khi điều trị và cứ 3 tháng một lần trừ khi có chỉ định kiểm tra thướng xuyên hơn. Đã có báo cáo về tăng transaminase gan thoáng qua và có thể phục hồi Trong nhiều trướng hợp, những biển đổi này vẵn nằm trong khoảng bĩnh thường vá trờ về binh thướng trong khi điều trị. Tuy vậy, nếu tình trạng tăng nồng độ transaminase kéo dài dai dẳng, nên cân nhắc giảm liều hoặc ngưng thuốc.
Thiểu năng thận
Thiểu năng thận và suy thân không ảnh hưởng đến dược động học của isotretinoin. Vì vậy, có thề dùng isotretinoin cho bệnh nhãn thiểu năng thận Tuy nhiên, những bệnh nhân này nên bắt đầu dùng liều thấp và dò liều đến liều dung nạp tối đa Chuyển hoá lipid
Nên kiềm tra lỉpid huyết thanh (lúc đói) trước khi điều trị, 1 tháng sau khi điều trị và cứ 3 tháng một lần trừ khi có chỉ định kiểm tra thường xuyên hơn. Nồng độ lỉpid huyết thanh thường trở về mức bình thường khi giảm liều hoặc ngừng thuốc vá cũng có thể đáp ứng với chế độ ăn
Isotretinoin có thể làm tăng nồng độ triglycerid huyết tương Nên ngưng dùng isotretinoin nếu không thể kiểm soát được tình trạng tăng triglycerid huyết hoặc có các triệu chứng viêm tụy. Nồng độ triglycerid huyết vượt quá 800 mg/dL hoặc 9 mmol/L đôi khi gây viêm tụy cấp, có thể dẫn tới tử vong.
Rối loạn tiêu hoá
Isotretinoin có thể gây viêm ruột (kể cả hồi tràng) ờ bệnh nhân không có tiền sử rối loạn ở ruột. Bệnh nhân đã từng bị tiêu chảy nặng (xuất huyểt) nên ngừng dùng isotretinoin Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về tinh không dung nap fructose không nên dùng isotretinoin.
Các phản ứng dị ứng
Hiếm khi xảy ra các phản ứng phản vệ ở một số trường hợp sử dụng retinoid Các phản ứng dị ứng trên da ít khi xảy ra Đã có báo cáo về những trường hơp viêm mạch máu dị ứng nặng, thường đi kèm với ban xuất huyết (vết thâm tím và đốm đỏ) ở các chi và ngoài da. Những trường hợp dị ứng nặng cần tạm ngừng dùng thuốc và theo dõi chặt chẽ
Nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao
Bệnh nhân đái tháo đường, béo phì, nghiện rươu và rối loạn chuyển hoá lipid đang dùng isotretinoin cần kiểm tra nồng độ lipid huyết thanh và nồng đỏ đường huyết thường xuyên hơn. Đã có báo cáo về tình trạng tăng đường huyết lúc đói và những ca đái tháo đường mới đã được chần đoán trong khi dùng isotretinoin.
Phụ nữ có thai: Không sử dụng isotretinoin cho những phụ nứ có thai hoăc dư định có thai. Vì thuốc có thể gây khuyết tật nặng cho thai nhỉ nếu viêc có thai xây ra trong khi dùng isotretinoin ở bất kỳ liều nào, ngay cả trong thời gian ngắn Bệnh nhân cần được thăm khám để loại trừ có thai trước khi điều trị với isotretinoin cần sử dụng các biện pháp tránh thai liên tục trong vòng 1 tháng trước khi điều trị, trong thời gian điều trị và 1 tháng sau khi đã ngưng sử dụng thuốc.
Phụ nữ cho con bú: Không dùng Isotretinoin cho phụ nữ cho con bú
Giảm thị lực buổi tối đã được ghi nhận trong thời gian điều trị với isotretinoin vá trong một số trường hợp việc giảm thị lực buổi tối vẫn còn tồn tại sau khi đã ngưng điều trị với isotretinoin. Nên báo cho bệnh nhân biết khả năng giảm thị lực buổi tối có thể xảy ra và bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành bất kỳ máy móc náo vào buổi tối.
Không nên dùng đồng thời isotretinoin với vitamin A do nguy cơ tiến triển tinh trạng rồi loạn thừa vitamin A
Đã có báo cáo về những trường hợp tăng áp lực nội sọ lành tính (khối u giả trong não) khi dùng đồng thời isotretinoin với tetracyclln. Vì vây, phải tránh dùng đồng thời 2 thuốc này.
Corticosteroid: Mặc dù các nghiên cứu làm sáng chưa được tiến hành đề đánh giá ảnh hưởng về mất xương khi dùng corticosteroid toàn thân, được biết là tác nhân gây ra bệnh loãng xương, và isotretinoin được sử dụng đồng thời, các nhà sản xuất khuyên nên thân trọng khi Sử dụng đồng thời 2 loại thuốc này
tránh thai đường uống: Các chế phẩm progesteron vi liẻu (minipills) có thể là một phương pháp tránh thai không đầy đủ trong thời gian điều trị bằng isotretinoin Mặc dù các thuốc tránh thai nội tiết tố khác có hiệu quả cao, đã có báo cáo về khả năng mang thai từ các bệnh nhân nữ đã sử dụng thuốc tránh thai đường uống, cũng như đường tiêm, cấy dưới da, thuốc mỡ, hoặc các sản phẩm tránh thai đã trong cơ thể. Các báo cáo thường xuyên hơn cho bệnh nhân nữ chỉ sừ dụng môt phương pháp tránh thai duy nhất. Hiện chưa biết các thuốc tránh thai nội tiết tố có bị thay đổi về hiệu quả của chúng khi được sử dụng với isotretinoin hay không. Vì vậy, bệnh nhân nữ có tiềm năng mang thai cần phải đặc biệt lưu ý sử dụng 2 biện pháp tránh thai đồng thời, trong đó ít nhất có một biên pháp cơ bản
Trong một nghiền cứu lâm sàng, sử dụng đồng thời isotretinoin (1 mg/kg mỗi ngày) và thuốc uống chống thụ thai ethinyl estradiol và norethmdron ờ những bệnh nhân nữ tiền mãn kinh không gây ra những ảnh hường quan trọng trên lâm sàng đối với dược động học cùa các hormon chống thụ thai hoặc nồng độ trong huyết thanh của progesteron, hũóc món kích thích nang trứng (FSH) , hoặc hormon hoàng thể hóa (LH).
Phenytoin: Mặc dù các nghiên cứu lám sàng chưa tiến hành để đánh giá ảnh hưởng về mất xương khi phenytoin, được biết là thuốc gây ra loãng xương, và isotretinoin được sử dụng đồng thời , các nhà sàn xuẩt khuyên nên thân trọng khi sừ dụng đồng thời 2 loại thuốc này Isotretinoin không làm thay đổi dược động học của phenytoin in vitro hoặc in vivo.
[Rất hay gặp (ADR > 1/10); Hay gặp (1/100 < ADR < 1/10), Hiếm gặp (1/10 000 < ADR < 1/1000); Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000)]
Những tác dụng không mong muốn thướng gặp nhất đã được báo cáo khi dùng isotretinoin là: khô niêm mạc (như môi), viêm môi, niêm mạc mũi, chảy máu cam, viêm kết mạc, khó da Một số tác dụng không mong muốn liên quan đến liều dùng Các tác dụng không mong muốn thường có thể hồi phục sau khi điều chỉnh liều dùng hoặc ngưng điều trị, tuy vậy một vài tác dụng vẫn còn dai dẳng sau khi ngừng thuốc
Nhiễm trùng:
Rất hiếm gặp Nhiễm Vi khuẩn Gram âm (niêm mạc da).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
Rất hay gặp Thiếu máu. tăng tốc độ lắng hồng cầu. giảm tiểu cầu. tăng tiểu cầu
Hay gặp Giảm bạch cầu trung tính
Rất hiếm gặp Bệnh hạch bạch huyết.
Rối loạn hệ miễn dịch:
Hiếm gặp Phản ứng dị ứng trên da, phản ứng phản vệ, quá mẫn
Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng:
Rất hiếm gặp Đái tháo đường, tăng acid uric huyết.
Rối loạn tâm thần:
Hiếm gặp. Trầm cảm, làm tăng thêm trầm cảm, xu hướng hung hăng, thay đổi tính khí, lo âu.
Rất hiếm gặp Thái độ bất thường, rối loạn tâm thần, ý định tự tử. Thử tự từ. Tự từ, rối loạn thần kinh.
Rối loạn hệ thần kinh:
Hay gặp Đau đầu.
Rất hiếm gặp: Tăng áp lực nội sọ lành tính, co giật, buồn ngủ, chóng mặt
Rối loạn ở mắt:
Rất hay găp: Viêm mí mắt, viêm kết mạc, khô mắt. kích ứng mắt
Rất hiếm gặp. Mờ mắt, đục thuỷ tinh thể, mil màu, giảm dung nạp với kính sát tròng, đục giác mạc, giảm thị lực buồi tối, viêm giác mạc, phú gai thị (dấu hiệu tăng áp lực nội sọ lành tính), sợ ánh sáng.
Rối loạn thính giác và mê lộ:
Rất hiếm gặp’. Giảm thính lưc.
Rối loạn mạch:
Rất hiếm gặp: Viêm mạch máu (như u hạt Wegener, viêm mạch máu dị ứng).
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
Hay gặp: Chảy máu cam, khô mũi, viêm mũi họng
Rất hiếm gặp: Co thắt khi quản (đặc biệt là bênh nhân hen), khàn giọng.
Rối loạn tiêu hoá:
Rất hiểm gặp: Viêm kết tráng, viêm hồi tràng, khô họng, xuất huyết tiêu hoá, viêm ruột, buồn nôn, viêm tuy, tiêu cháy xuất huyết.
Rối loạn gan mật:
Rất hay găp: Tăng transaminase.
Rất hiếm gặp Viêm gan.
Rối loạn ở da và các mõ dưới da:
Rất hay gặp: Viêm môi, viêm da, khô da, tróc da, ngứa, ban đỏ, da mỏng (nguy cơ tổn thương do cọ xát).
Hiếm gặp Hôi.
Rất hiếm gặp: Trứng cá bao phát, làm nặng thêm trứng cá (ban đỏ do mụn), ban đỏ (mặt), ngoại ban, rối loạn lông tóc, mọc nhiều lông, đồi dạng móng, viêm mé móng, nhạy cảm với ánh sáng, u hạt sinh mủ, da đậm màu, tăng đổ mồ hôi
Rối loạn cơ-xương và mô liên kết:
Rất hay gặp: Đau khớp, đau cơ, đau lưng (đặc biệt là bệnh nhân ở độ tuói thanh niên).
Rất hiếm gặp: Viêm khớp, đọng vôi (vôi hoá gân và dây chằng), đóng đầu xương sớm, lồi xương (tăng sinh xương), giảm mật độ xương, viêm gân.
Rối loạn thận và đường tiết niệu:
Rất hiểm gặp: Viêm cầu thận.
Các rối loạn chung:
Rất hiếm gặp: Mô hạt (tăng hình thành), khó chịu.
Xét nghiệm:
Rất hay gặp: Tăng triglycend máu, giảm lipoprotein tỷ trọng cao.
Hay gặp: Tăng cholesterol máu, tăng gluco ở máu, huyết niệu, protein niệu.
Rất hiếm gặp tăng creatin phosphokinase máu.
Quá liều isotrtinoin có cãc dấu hiệu như nôn, đỏ mặt, khô nứt môi, đau bụng, đau đầu, chóng mặt, và mất điều hòa. Súc rửa dạ dày được khuyến cáo
Quá liều sẽ có khả năng dẫn đến nồng độ isotretinoin trong tinh dịch cao hơn so với đợt điều trị bình thường, do đó bệnh nhân nam nên dùng bao cao su, hoặc nên tránh quan hệ tình dục với một bệnh nhân nữ có thai hoặc có khả năng có thai một tháng sau khi quá liều. Tất cả những bệnh nhân quá liều isotretinoin không nên cho máu ít nhất một tháng sau khi quá liều
Isotretinoin là đồng phân lập thể của acid all-trans retionic (tretinoin). Cơ chế tác dụng chính xác của thuốc chưa đươc hiểu rõ chi tiết nhưng người ta đã chứng minh được rằng, sự cải thiện tình trạng trứng cá nặng trên lâm sàng có liên quan đến tác dụng làm giảm tiết bã nhờn và nghiên cứu mô bênh lý cho thấy thuốc làm giảm kích thước của tuyến bã nhờn Ngoài ra, tác dụng chống viêm ngoài da của isotretinoin cũng đã được chứng minh
Hấp thu
Sự hấp thu isotretinoin qua đường tiêu hoá biến đổi và tỷ lệ với liều dùng trong khoảng liều điều trị Sinh khả dụng tuyệt đối của isotretinoin chưa được xác định vì thuốc không có dạng bào chế tiêm tĩnh mạch dùng cho người, nhưng ngoại suy từ các nghiên cứu trên chó cho thấy sinh khả dụng của thuốc khá thấp và biến đổi. Khi uống isotretinoin trong bữa ăn, sinh khả dụng của thuốc gấp đôi so với khi uống lúc đói.
Phân bố
Isotretinoin liên kết rộng rãi với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99%). Thể tích phân bố của isotretinoin ở người chưa được xác định vì thuốc không có dạng báo chế tiêm tĩnh mạch dùng cho người Mới chì có một vài thông tin về sự phân bố của isotretinoin vào các mô trên cơ thề người Nồng độ isotretinoin ở biểu bi chỉ bằng một nừa so với nồng độ thuốc trong huyết thanh. Nồng độ thuốc trong huyết tương bằng khoảng 1,7 lần nồng độ thuốc trong máu toàn phần do isotretinoin thâm nhập kém vào hồng cầu.
Chuyển hoá
Sau khi uống isotretinoin, có 3 chất chuyển hoá chính đã được nhận biết trong huyết tương là 4-oxo-isotretinoin, tretinoin (acid all-trans retinoic) và 4-oxo-tretinoin. Các chất chuyển hoá này có hoạt tính sinh học trong một vài thử nghiệm in vitro Trong một nghiên cứu lâm sàng, 4-oxo-isotretinoin góp phần đáng kể vào hoạt tinh của isotretinoin (làm giâm bài tiết bã nhờn mặc dù không ảnh hưởng đến nồng độ isotretinoin và tretinoin trong huyết tương). Các chất chuyển hoá phụ bao gồm các dạng liên hợp glucuronid Nồng độ chất chuyển hoá chinh 4-oxo-isotretinoin trong huyết tương ở trạng thái ổn định cao hơn 2.5 lần so với nồng độ isotretinoin.
Isotretinoin và tretinoin (acid all-trans tretinoic) có thể chuyền hoá thuận nghịch (qua lại) lẫn nhau, sự chuyển hoá tretinoin do đó liên quan đến chuyển hoá isotretinoin. Người ta ước lượng rằng có 20-30% lượng isotretinoin bị chuyển hoá qua con đường đồng phân hoá.
Tuần hoàn gan-ruột có thể đóng vai trò đáng kể trong dược động học của isotretinoin. Các nghiên cửu về chuyển hoá in vitro cho thấy một vài enzym CYP tham gia chuyển hoá isotretinoin thành 4-oxo-isotretinoin và tretinoin Không riêng một dạng đồng phân nào đóng vai trò nồi trội. Isotretinoin vá các chất chuyển hoá không ảnh hưởng đáng kể đến hoạt tính của CYP
Thải trừ
Sau khi uống isotretinoin có nguyên tử đánh dấu, một phần gần tương đương của liều uống được tìm thấy trong nước tiều và phân. Khi uống isotretinoin, giá trị nửa đời thải trừ tận cùng trung binh của dạng thuốc không biến đói ở bệnh nhân mắc trứng cá là 19 giờ Nửa đời thài trừ cuối cùng của 4-oxo-isotretinoin dài hơn, trung binh là 29 giờ.
Isotretinoin là một retinoid sinh lý và nồng độ retinoid nội sinh đạt được trong vòng khoảng 2 tuần sau khi ngưng sử dụng thuốc.
Dươc đông hoc ở nhóm bênh nhân đăc biêt
Do isotretinoin bl chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nên mới chỉ có một vài thông tin hạn chế về động học của isotretinoin trên nhóm bệnh nhân này. Suy thận không làm giảm đáng kể tốc độ thanh thải isotretinoin và 4-oxo-isotretinoin.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
MARTOCO-10 SOFT CAPSULE có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
MARTOCO-10 SOFT CAPSULE có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18077-14
Chunggei Pharm Co., Ltd.
16, Dumeori-gil, Yanggam-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi-do Hàn Quốc
Hàn Quốc
Không hiển thị thông báo này lần sau.