Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | S.P.M |
| Chuyên mục | Tim mạch |
| Số đăng ký |
VD-12551-10
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần SPM |
| Hoạt chất | Clopidogrel 75mg (dưới dạng Clopidogrel bisulfat) |
Meprostat 75mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để làm giảm các biến cố do xơ vữa động mạch.
Nội dung chính
Meprostat 75mg được chỉ định làm giảm các biến cố do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tử vong do bệnh mạch máu) ở những bệnh nhân vừa bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc các bệnh nhân bị bệnh mạch máu ngoại vi đã được xác định.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Meprostat 75mg bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Clopidogrel (Clopidogrel bisulfate) 75mg
Tá dược vừa đủ 1 viên nén bao phim (Cellulose vi tinh thể, lactose, povidon, magnesi stearat, bột talc, hydroxypropyl methyl cellulose 2910, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, oxid sắt đỏ).
Meprostat 75mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường uống
Người lớn:
Trẻ em:
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Meprostat 75mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai: Sự an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai chưa được xác lập, chỉ sử dụng Clopidogrel cho phụ nữ có thai khi thực sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Nên cân nhắc ngưng sử dụng thuốc hay ngưng cho con bú.
Không`
Trong quá trình sử dụng Meprostat 75mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Không có triệu chứng quá liều nào được ghi nhận khi cho uống Clopidogrel liều cao tới 600mg (gấp 8 lần liều bình thường)
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Clopidogrel là chất ức chế kết tập tiểu cầu. Chất này có tác dụng ức chế chọn lọc lên quá trình gắn adenosine diphosphate (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cẩu và hệ quả là sự hoạt hoá trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/llla, do đó có tác dụng ức chế sự kết tập của tiểu cầu. Clopidogrel còn ức chế sự kết tập tiểu cầu do việc chẹn sự khuếch đại quá trình hoạt hoá tiểu cầu từ sự phóng thích ADP.
Sau khi uống, Clopidogrel nhanh chóng được hấp thu. Clopidogrel chuyển hóa tại gan, chất chuyển hoá chính là acid carboxylic. Chất chuyển hoá này chiếm 85% lượng thuốc trong huyết tương và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (khoảng 3mg/l khi uống một liều lặp lại 75mg) sau khi uống thuốc 1 giờ. khoảng 50% lượng thuốc được bài tiết qua nước tiểu, 46% bài tiết qua phân sau 5 ngày uống thuốc. Thời gian bán huỷ của thuốc là 8 giờ sau khi dùng liều đơn và liều lặp lại. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng Clopidogrel.
Meprostat 75mg được bào chế dưới dạng Viên nén bao phim. Viên nén tròn bao phim màu hồng, một mặt có chữ SPM, cạnh và thành viên lành lặn. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in công ty sản xuất. 2 bên in thành phần, cách bảo quản sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Meprostat 75mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Meprostat 75mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-12551-10
Công ty cổ phần S.P.M
Địa chỉ: Lô 51, đường số 2, KCN Tân Tạo, Bình Tân, HCM Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.