Xuất xứ Việt nam
Quy cách Hộp 1 viên
Thương hiệu Dược Phẩm 3/2

Metrima – M được bào chế dưới dạng viên nén, có công dụng hỗ trợ và điều trị các bệnh về nhiễm nấm hay nhiễm vi khuẩn ở cổ tử cung, âm đạo, sản phẩm đã được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Metrima – M là gì

Metrima – M thuộc nhóm hỗ trợ điều trị các bệnh phụ khoa, với hoạt chất chính là metronidazol và clotrimazol có tác dụng điều trị các bệnh do nhiễm khuẩn phụ khoa gây nên như: viêm cổ tử cung, viêm âm đạo, viêm âm hộ,…

Công dụng của Metrima – M

Thuốc Metrima – M được chỉ định điều trị các bệnh về viêm cổ tử cung, viêm âm đạo và viêm âm hộ – âm đạo do Trichomonas vaginalis cùng với nhiễm nấm Candida hoặc vi khuẩn.

Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Metrima – M

Xem thêm

Mỗi viên nén Metrima – M có chứa:

Metronidazol: 500 mg

Clotrimazol: 100mg

Tá dược: Microcrystallin cellulose (Avicel 101), Lactose monohydrat, Hydroxypropyl cellulose, Natri starch glycolat, Povidon K90, Acid citric khan, Croscarmellose natri, Magnesi stearat, Colloidal silica khan.

Metrima - M, điều trị các bệnh về viêm cổ tử cung, viêm âm đạo
Metrima – M, điều trị các bệnh về viêm cổ tử cung, viêm âm đạo

Hướng dẫn sử dụng Metrima – M

Thuốc Metrima – M cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

Người lớn:

Nhúng viên thuốc vào nước đun sôi để nguội khoảng 20 giây. Đặt sâu vào âm đạo 1 viên vào buổi tối trước khi đi ngủ, giữ tư thế nằm 15 phút sau khi đặt thuốc.

Liều lượng tham khảo:

Sử dụng 1 viên 1 ngày, dùng liên tiếp 7 ngày.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc

Xonesul-2, điều trị viêm màng bụng, túi mật, đường mật
Thuốc Xonesul-2 là gì Xonesul-2 là thuốc bán theo đơn, với thành phần dược chất...
79.000
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Metrima – M

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

Bệnh nhân có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Metrima – M

Trong quá trình sử dụng Metrima – M, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Metronidazol có thể gây bất động Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.

  • Metronidazol dùng liều cao điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí và điều trị bệnh do amip và do Giardia có thể gây rối loạn tạng máu và các bệnh thần kinh thể hoạt động.
  • Nếu có kích ứng hoặc mẫn cảm khi dùng phải ngừng thuốc và điều trị thích hợp.

Sử dụng thuốc Metrima – M cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng thuốc trừ khi thật sự cần thiết và phải có sự theo dõi của bác sĩ.

Ảnh hưởng của Thuốc Metrima – M lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Metrima – M

Tương tác giữa thuốc Metrima – M với các thuốc khác

Liên quan đến Metronidazol:

Metronidazol tăng tác dụng thuốc uống chống đống máu, đặc biệt warfarin, vì vậy tránh dùng cùng lúc.

Metronidazol có tác dụng kiểu disulfiram. Vì vậy không dùng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh như loạn thần, lú lẫn.

Dùng đồng thời metronidazol và phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazol nên metronidazol thải trừ nhanh hơn.

Dùng metronidazol cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc.

Metronidazol tăng tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.

Liên quan đến Clotrimazol:

Chưa có thông báo về tác dụng hiệp đồng hay đối kháng giữa clotrimazol và nystatin, amphotericin B hay flucytosin với các loài c. albicans.

Nồng độ tacrolimus trong huyết thanh của người bệnh ghép gan tăng lên khi dùng đồng thời với clotrimazol. Do vậy nên giảm liều tacrolimus theo nhu cầu.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Metrima – M

Trong quá trình sử dụng Metrima – M thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Rối loạn hệ miễn dịch: không rõ tần suất: các phản ứng dị ứng.

Da và mô dưới da: rất hiếm gặp (≤ 1/10.000): kích ứng tại chỗ như ngứa, nổi nẩm, viêm da di ứng do tiếp xúc.

Nếu các triệu chứng trên nhẹ, không rõ ràng thì không cần phải ngưng thuốc.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có thông tin về trình trạng quá liều khi sử dụng thuốc.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Liên quan đến metronidazol:

Metronidazol là một dẫn chất 5 – nitro – imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Gìardia và trên vi khuẩn kị khí.

Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 – nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết. Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol là 8 microgam/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy cảm. Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) các chủng nhạy cảm khoảng 0,5 microgam/ml. Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạy cảm với thuốc khi MIC không quá 16 microgam/ml.

Metronidazol là một thuốc dùng trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis. Metronidazol có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacteriumvà các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí. Metronidazol chỉ bị kháng trong một số ít trường hợp. Khi bị nhiễm cả vi khuẩn ái khí và kỵ khí, phải phối hợp metronidazol với các thuốc kháng khuẩn khác.

Nhiễm Trichomonas vaginalis có thể điều trị bằng uống metronidazol hoặc dùng tại chỗ, cả phụ nữ và nam giới đều phải điểu trị, vì nam giới có thể mang mầm bệnh mà không có triệu chứng. Trong nhiều trường hợp cần điều trị phối hợp đặt thuốc âm đạo và uống thuốc viên.

Khi bị viêm cổ tử cung âm đạo do vi khuẩn, metronidazol sẽ làm cho hệ vi khuẩn âm đạo trở lại bình thường ở đại đa số người bệnh dùng thuốc, metronidazol không tác động trên hệ vi khuẩn bình thường ở âm đạo.

Liên quan đến clotrimazol:

Clotrimazol là thuốc chống nấm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococcus và Bacteroides. Không có tác dụng với Lactobacilli.

Cơ chế tác dụng của clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.

In vitro, clotrimazol có tác dụng kìm hãm và diệt nấm, tùy theo nồng độ với các chủng Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton tloccosum, Microsporum canis và các loài Candida. Kháng tự nhiên với clotrimazol hiếm gặp. Chỉ phân lập được một chủng Candida guilliermondi kháng clotrimazol. Kháng chéo giữa các azol là phổ biến.

Đặc tính dược động học

Liên quan đến metronidazol:

Metronidazol ít được hấp thu vào tuần hoàn toàn thân sau khi dùng qua đường âm đạo. Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 8- 10 giờ. Gắn kết với protein huyết tương thấp, dưới 20%. Khuếch tán nhanh vào phổi, thận, gan, mật, dịch não tủy, da, nước bọt và dịch tiết âm đạo. Metronldazol qua được nhau thai và vào sữa mạ. Chuyển hóa chủ yếu ở gan, hình thành 2 chất chuyển hóa oxy hóa không liên hợp. Bài tiết chủ yếu vào trong nước tiểu: khoảng 35-65% liều được hấp thu được bài tiết dưới dạng không đổi hoặc dưới dạng chất chuyển hóa oxy hóa.

Liên quan đến Clotrimazol:

Dùng bôi trên da hoặc dùng đường âm đạo, clotrimazol rất ít được hấp thu: Sau khi đặt âm đạo viên nén clotrimazol – 14C 100 mg, nồng độ đỉnh huyết thanh trung bình chỉ tương đương 0,03 microgam clotrimazol/ml sau 1 – 2 ngày và xấp xỉ 0,01 microgam/ml sau 8 – 24 giở nếu dùng 5 g kem clotrimazol – 14C 1%.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hoạt chất metronidazol và clotrimazol đã được làm rõ.

Lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Metrima – M

  • Không nên dùng Thuốc Metrima – M quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả sản phẩm Metrima – M

Thuốc Metrima – M được bào chế dưới dạng viên nén, thuốc được đựng trong vỉ bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu đỏ + trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Metrima – M tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Metrima – M

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ xé x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: dung dịch thuốc nén đặt âm đạo.

Thuốc Metrima – M mua ở đâu

Thuốc Metrima – M hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886. Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Metrima – M giá bao nhiêu

Thuốc Metrima – M có giá bán trên thị trường là: 100.000đ/ hộp 1 vỉ. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2

Địa chỉ: Số 930 C2, Đường C, KCN Cát Lái – Cụm II, P. Thạnh Mỹ Lợi, Q2, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-29645-18

Xuất xứ

Việt Nam.


1 đánh giá cho Metrima – M, điều trị các bệnh về viêm cổ tử cung, viêm âm đạo
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Metrima – M, điều trị các bệnh về viêm cổ tử cung, viêm âm đạo
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Trần Anh Tỷ Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Đóng goi chắc chắn , giao hang nhanh chóng, sản phẩm nhì mới , date còn xa lắm nha, moi ng yên tâm mua ạ👌

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    CAM KẾT 100%
    CAM KẾT 100%
    thuốc chính hãng
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo