Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Bangladesh |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | The Acme Laboratories |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VN-17011-13
|
| Nhà sản xuất | The Acme Laboratories Ltd. |
| Hoạt chất | Montelukast 5mg (dưới dạng montelukast natri 5,41mg) |
MIOWAN 5 được chỉ định điều trị dự phòng và điều trị hen suyễn ở bệnh nhân hen suyễn vừa và nhẹ. Dự phòng co thắt phế quản cấp do gắng sức (EIB) ở bệnh nhân trên 15 tuổi.
Nội dung chính
MIOWAN 5 được chỉ định điều trị sử dụng kết hợp với các thuốc chứa corticosteroid và các chất chủ vận p trong dự phòng và điều trị hen suyễn ở bệnh nhân hen suyễn vừa và nhẹ, những người không có khả năng kiểm soát với corticosteroid dạng hít và những người mà hoạt động cùa chất chủ vận p không đáp ứng được yêu cầu điều trị. Montelukast cũng có thể sử dụng để thay thế liều thấp corticosteroid dạng hít cho bệnh nhân bị bệnh hen suyễn mãn tính nhẹ không cần sử dụng corticosteroid dạng uống, hoặc những người không có khả năng sử dụng corticosteroid dạng hít. Hen suyễn mãn tính thể nhẹ khi các triệu chứng hen suyễn nhiều hơn 1 lần/tuần nhưng ít hơn 1 lần/ngày, các triệu chứng về đêm nhiều hơn 2 lần/tháng nhưng ít hơn 1 lần/tuần, chức năng phổi binh thường giữa các cơn hen. Dự phòng co thắt phế quản cấp do gắng sức (EIB) ở bệnh nhân trên 15 tuổi. Giảm các triệu chứng của viêm mũi dự ứng như viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng mãn tính.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
MIOWAN 5 bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Montelukast sodium tưomg đương với Montelukast 5mg.
Tá dược: Mannitol, hydroxypropyl methylcellulose 4000 cPs, cellulose vi tinh thể (avicel PH 101), aspartam, magnesi stearat, polyethylen glycol 6000, màu đỏ quả mâm xôi, hương vị quả anh đào, H&R 201005.
MIOWAN 5 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Điều trị hen suyễn cho người lớn và trẻ em trên 12 tháng tuổi:
Sử dụng thuốc 1 lần/ngày vào buổi tối. Nên dùng thuốc 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn. Nên tiếp tục điều trị ngay cả khi các triệu chứng bệnh đã thuyên giảm.
Liều khuyên dùng:
Dự phòng EIB:
Liều khuyên dùng: 2 viên Miowan 5 tối đa 2 giờ trước khi vận động. Chỉ sử dụng 1 liều trong vòng 24 giờ.
Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng mãn tính:
Bệnh nhân nên dùng thuốc đúng giờ, mỗi ngày một lần.
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân suy gan nhẹ, vừa.
Trong quá trình sử dụng MIOWAN 5, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc đối với phụ nữ có thai. Vì vậy, chỉ sử dụng montelukast cho phụ nữ có thai trong trường hợp thật cần thiết.
Chưa có dữ liệu về sự bài tiết của thuốc vào sữa mẹ. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
có thể gây buồn ngủ, chóng mặt. Vì vậy, trong quá trình sử dụng thuốc, cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng MIOWAN 5 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Ghi chu: XIN THÔNG BÁO CHO BÁC sĩ CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC
Không có phương pháp đặc hiệu để điều trị quá liều với montelukast. Bệnh nhân sử dụng montelukast ở liều lên đến 200mg/ngày trong 22 tuần trong các nghiên cứu dài hạn hoặc tăng đến 900mg/ngày trong 1 tuần trong các nghiên cứu ngắn hạn mà không có tác dụng phụ nghiêm trọng. Khi sử dụng liều cao lOOOmg cho người lớn và trẻ em, các triệu chứng nghiêm trọng nhất xảy ra là đau bụng, buồn ngủ, khát nước, nhức đầu, ói mửa, và hiếu động thái quá.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Montelukast là chất đối kháng thụ thể leukotrien, có tác dụng điều trị bệnh hen suyễn, viêm mũi dị ứng.
Cystenỵl leukotrien (LTC4, LTD4, LTE4), là các eicosanoid gây viêm, được giải phóng từ các nhóm tế bào khác nhau như tế bào mast, tế bào bạch cầu ái toan. Các nghiên cứu đã cho thấy có sự tương quan giữa cystenyl leukotrien (CysLT) với các bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng. Trong hen suyễn, CysLT gây co thắt phế quản, tăng tiết chất nhầy, tăng tính thấm thành mạch, bạch cầu ái toan. Trong viêm mũi dị ứng, sau khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên, từ niêm mạc mũi, CysLT được giải phóng ra, gây nên các triệu chứng hắt hơi, ngạt mũi, chảy nước mũi.
Montelukast có ái lực cao và chọn lọc với CysLT tuýp 1 (CyLT 1) receptor. CyLT 1 receptor được tìm thấy trong đường hô hấp của con người (bao gồm tế bào cơ trơn và các đại thực bào) và các tế bào viêm (bạch cầu ái toan và các tế bào có nguồn gốc từ tủy xương). Trong nghiên cứu lâm sàng, khi dùng liều thấp 5mg, thuốc ức chế co thắt phế quản do hít LTD4. Trong nghiên cứu so sánh với giả dược, montelukast ức chế co thắt phế quản pha sớm và pha muộn. Montelukast, so với giả dược, có tác dụng giảm bạch cầu ái toan trong máu ngoại biên ở bệnh nhân người lớn và trẻ em. Điều trị với montelukast làm giảm đáng kể bạch cầu ái toan trong đường hô hấp (được đo trong đờm) và trong máu ngoại vi, cài thiện đáng kể khà năng kiểm soát hen suyễn.
Hấp thu:
Montelukast được hấp thu nhanh qua đường uống. Khi dùng liều 1Omg, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt sau 3 giờ. Sinh khả dụng lên tới 64%.
Với liều 5mg, Cmax đạt được 2 giờ sau khi uống.
Sinh khả dụng và nồng độ đinh trong huyết tương cùa thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
Phân bố:
99% montelukast gắn với protein huyết tương. Thể tích phân bố trung bình đạt 8-11 lít. Chuyển hóa:
Montelukast bị chuyển hóa nhanh. Ở nồng độ ổn định trong huyết tương, không tìm thấy các các chất chuyển hóa của montelukast.
Nghiên cứu in vitro sử dụng tế bào gan người cho thấy thuốc được chuyển hộa bởi cytochrome P450 3A4, 2A6, 2C9. Theo kết quả nghiên cứu invitro, ở nồng đọ điêu td montelukast không ức chế cytochrome P450 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2D6. Các/éhat chuyển hoa Tốc độ thải trừ khỏi huyết tương trung bình 45ml/phút ở người khỏe mạnh. Khi Dùng theo đường uống, sau 5 ngày, 86% liều dùng bị thài trừ qua phân. ít hơn 0,2% được tìm thấy trong nước tiểu. Điều này cho thấy, montelukast và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua mật.
MIOWAN 5 được bào chế dưới dạng viên nén nhai, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén nhai.
MIOWAN 5 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
MIOWAN 5 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17011-13
The Acme Laboratories Ltd.
Dhulivita, Dhamrai, Dhaka Bangladesh
Bangladesh
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.