Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hy Lạp |
| Quy cách | Chai 250ml |
| Thương hiệu | Demo S.A. Pharma |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-20929-18
|
| Nhà sản xuất | Demo S.A. Pharmaceutical Industry |
| Hoạt chất | Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydrochlorid) 1,6mg/ml |
Moxifloxacin 400mg/250ml được sử dụng để truyền tĩnh mạch, chứng nhận bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế với công dụng giúp điều trị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng và điều trị nhiễm khuẩn da, tổ chức dưới da.
Nội dung chính
Moxifloxacin 400mg/250ml là thuốc kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolone, với thành phần dược chất chính là Moxifloxacin hydrochloride hàm lượng 400mg. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch, được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn, thích hợp sử dụng cho người lớn.
Thuốc Moxifloxacin 400mg/250ml được chỉ định điều trị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng và điều trị nhiễm khuẩn da, tổ chức dưới da. Nên dùng moxifloxacin trong trường hợp thất bại với các thuốc kháng sinh thông thường khác.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi chai 250 ml dung dịch truyền tĩnh mạch có chứa:
Hoạt chất: Moxifloxacin hydrochloridc tương đương với Moxifloxacin 400 mg.
Tá dược: Glycin, di-natri edetat, natri clorid, dung dịch acid hydrocloric 10% để điều chinh pH, nước pha tiêm vừa đủ.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng truyền tĩnh mạch ngay sau khi mở nap chai. Dùng theo chì dẫn của bác sỹ điều trị.
Chỉ dùng truyền tình mạch, truyền liên tục trên 60 phút.
Liều thông thường: 400 mg, truyền 1 lần/ ngày.
Thời gian điều trị: Tổng thời gian điều trị được khuyến cáo như sau:
Có thể chuyển từ đường tiêm truyền tĩnh mạch sang dùng đường uống mà không cần hiệu chỉnh liều và khi có chỉ định theo hưởng dẫn của bác sỹ. Trên lâm sàng, hầu hết các bệnh nhân chuyển sang dùng moxifloxacin đường uổng trong 4 ngày (viêm phổi mắc phải ở cộng đồng) hoặc 6 ngày (nhiễm khuẩn da, tổ chức dưới da).
Suy thận, suy gan: Không cần điều chỉnh liều đối với người bệnh suy thận nhẹ đến nặng hoặc bệnh nhân chạy thận nhân tạo như thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục. Không có đủ dữ liệu ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan.
Người nhẹ cân, người cao tuổi: Không cần thay đổi liều với người cao tuổi và người nhẹ cân.
Trẻ em và thanh thiếu niên: Tính an toàn và hiệu quả chưa được xác định, không dùng thuốc cho lứa tuổi này.
Trong thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng, đã có thay đổi điện tâm đồ, kéo dài khoảng QT sau khi dùng moxifloxacin. Để sử dụng thuốc an toàn, chống chỉ định dùng moxifloxacin trong các trường hợp:
Moxifloxacin không được dùng cùng các thuốc làm kéo dài khoảng QT.
Do dữ liệu lâm sàng hạn chế, moxifloxacin cũng chống chỉ định ở bệnh nhân chức năng gan suy giảm (nhóm c theo phân loại Child Pugh) và tăng transaminase lớn hơn 5 lần giới hạn trên của mức bình thường.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Moxifloxacin 400mg/250ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Lợi ích của việc điều trị moxifloxacin đặc biệt là những nhiễm khuẩn với mức độ nghiêm trọng thấp nên được cân nhắc đến các thông tin trong mục này.
Kéo dài khoảng QTc và nguy cơ kéo dài khoảng QTc: Moxifloxacin đã cho thấy khả năng kéo dài khoảng OTc trên điện tâm đồ ở môt số bệnh nhân Mức độ kéo dài khoảng QT có thể tăng lên khi nồng độ thuốc trong huyết tương tăng vì truyền tĩnh mạch nhanh. Do đó, thời gian truyền không được ít hơn thời gian khuyển cáo 60 phút và không vượt quá 400 mg/lần/ngày.
Ngừng dùng moxifloxacin nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng của loạn nhịp tim khi đang điều trị, có hoặc không có phát hiện trên điện tâm đồ. Cần thận trọng ở những bệnh nhân có bất kỳ nguy cơ nào dẫn đến loạn nhịp tim, chẳng hạn như thiếu máu cục bộ cơ tim cấp vì có thể dẫn đến tăng nguy cơ loạn nhịp thất (xoắn đỉnh) và ngừng tim.
Thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng thuốc có thể gây giảm kali hoặc làm nhịp tim chậm.
Phụ nữ và người cao tuổi có xu hướng nhạy cảm hơn với thuốc gây kéo dài khoảng QTc nên phải thận trọng khi dùng thuốc.
Đã được báo cáo về quá mẫn và phản ứng dị ứng của các fluoroquinolone bao gồm moxiflox acin sau khi dùng liều đầu tiên. Phản ứng phản vệ có thể tiến triển thành sốc đe dọa tính mạng, thậm chí chỉ sau liều đầu tiên. Trong những trường hợp này nên ngừng moxifloxacin và thực hiện biện pháp điều trị thích hợp (như điều trị sốc).
Các trường hợp viêm gan tối cấp cỏ thể dẫn đến suy gan (bao gồm cả trường hợp tử vong) đã được báo cáo khi dùng moxiloxacin. Bệnh nhân cần liên hệ với bác sỹ trước khi tiếp tục điều trị nểu cỏ các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh gan cấp tiến triển nhanh như vàng da, nước tiểu sam màu, chảy máu hoặc bệnh não – gan. Phải xẻt nghiệm chức nâng gan trong trường hợp cỏ dấu hiệu rối loạn xảy ra.
Các trường hợp phản ứng gây bọng nước trên da như hội chứng Stevens – Johnson hoặc hoại tử biểu mô nhiễm độc đã được báo cáo khi dùng moxifloxacin. Bệnh nhân cần bác sỹ ngay lộp tức trước khi tiếp tục điều trị nếu cỏ phản ứng da hoặc niêm mạc xảy ra.
Các quinolone được biết là nguyên nhân gây động kinh. Nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn thần kinh trung ương hoặc cỏ các yếu tổ nguy cơ khác cỏ thể dẫn đến eo giật hoặc giảm ngưỡng co giật. Trong trường hợp động kinh, nên ngừng dùng moxựloxa cin và thực hiện các biện pháp điều trị thích hợp.
Các trường hợp viêm đa dây thần kinh cảm giác hoặc thần kinh vận động dẫn đến dị cảm, giảm xúc giác, rối loạn cảm giác đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng quinolone bao gồm cà moxịfloxacin. Bệnh nhân điều trị với moxựloxacin nên thông báo cho bác sỹ để được tư van trước khi tiếp tục điều trị nếu cỏ các triệu chứng của bệnh thần kinh như đau, rát, ngứa ran, đau nhói dây thần kinh, tê hoặc yểu chi.
Phản ứng tâm thần cỏ thể xảy ra ngay cả sau khi dùng thuổc quinolone lần đầu. Trong một số ít trường hợp, trầm cảm hoặc các phản ứng tâm thần tiển triển đến ý định tự sát và các hành vi tự gây thương tích. Trong trường hợp bệnh nhân cỏ những phản ứng này, nên ngừng dùng moxịýloxacin và cỏ các biện pháp thích hợp. Khuyến cáo không sử dụng moxịýloxacin ở những bệnh nhân tâm thần hoặc cỏ tiền sử bệnh tâm thần.
Tiêu chảy do kháng sinh (AAD) và viêm đại tràng do kháng sinh (AAC), bao gồm viêm đại tràng màng giả và tiêu chảy do Clostridium difficile đã được báo cáo khi sử dụng kết hợp các kháng sinh phổ rộng bao gồm cả moxifloxacin, có thể dao động từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Vì vậy phải đánh giá kỳ lưỡng những bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng moxiloxacin. Nếu tiêu chảy hoặc viêm đại tràng nghi ngờ do điều trị bằng kháng sinh bao gồm moxị/loxacin, nên ngừng dùng thuổc và cỏ biện pháp điều trị thích hợp. Ngoài ra, phải cỏ các biện pháp kiếm soát nhiễm khuẩn thích hợp để giảm nguy cơ lây truyền. Thuốc ức chế nhu động ruột bị chổng chỉ định ở những bệnh nhân tiêu chảy nặng.
Moxifloxacin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị nhược cơ vì các triệu chứng cỏ thể trầm trọng hơn.
Viêm và đứt gân (đặc biệt là gân gót chân) cỏ thể xảy ra khi dùng quinolone, kể cả moxựloxa- cin, có thể xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu và kẻo dài đến vài tháng sau khi ngừng điều trị. Nguy cơ viêm gân và đứt gân tãng lên ở bệnh nhân lớn tuổi và những người điều trị đồng thời với corticosteroid. Khi có dấu hiệu đầu tiên của bệnh, bệnh nhân nên ngừng điều trị với moxựloxacin, các chi bị tổn thương cần được nghỉ ngơi và tham khảo ý kiến bác sỹ để điều trị (ví dụ như không cử động).
Bệnh nhân cao tuổi bị rối loạn trên thận nên sử dụng moxiíloxacin một cách thận trọng nếu không thể duy trì lượng nước uống đầy đủ, bởi vì tình trạng mất nước có thể làm tăng nguy cơ suy thận.
Nếu thị giác bị suy yếu hay có bất kỳ ảnh hưởng nào tới mắt, cần hỏi ý kiến bác sỹ ngay lập tức.
Giống như các fluoroquinolone khác, moxiíloxacin cũng gây rối loạn đường huyết bao gồm cả tăng và hạ đường huyết. Rối loạn đường huyết chủ yếu gặp ở bệnh nhân cao tuổi đái tháo đường điều trị phối hợp moxifloxacin với thuốc hạ đường huyết hoặc insulin. Do đó cần theo dõi cẩn thận glucose huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.
Thuốc chỉ dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch. Tránh truyền động mạch do đã có trường hợp viêm mô quanh động mạch trong các nghiên cứu tiền lâm sàng sau khi dùng theo đường truyền này.
Quinolone đã được chứng minh là gây ra phản ứng nhạy cảm ánh sáng ở bệnh nhân, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng moxiíloxacin có nguy cơ thấp hơn. Tuy nhiên bệnh nhân nên tránh tiếp xúc với tia uv hay ánh sáng mạnh trong khi điều trị bằng moxitloxacin.
Bệnh nhân có tiền sử gia đình thiếu hụt glucose – 6 – phosphate dehydrogenase dễ bị phản ứng tan máu khi điều trị bằng quinolone. Vì vậy moxifloxacin nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này.
Hiệu quả lâm sàng của moxifloxacin trong điều trị vết bỏng nhiễm trùng nặng, viêm cân mạc, nhiễm trùng bàn chân trên bệnh nhân đái tháo đường với suy tủy xương chưa được thiết lập.
Điều trị moxifloxacin có thể ảnh hưởng đến các chủng vi khuẩn Mycobacterium spp. Kiếm tra bằng cách ức chể sự tăng trưởng của vi khuẩn lao cho kết quả âm tính ở các mẫu lấy từ bệnh nhân đang dùng moxifloxacin.
Moxifloxacin không được khuyến cáo để điều trị các bệnh nhiễm MRSA. Trong trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn do MRSA, nên điều trị với chất kháng khuẩn thích hợp.
Thuốc có chứa khoảng 16 milimol (370 miligram) natri mỗi liều, cần thận trọng ở những người cần phải được kiểm soát chế độ ăn natri.
Do ảnh hưởng xấu của moxifloxacin đến sụn ở người đang trưởng thành. Vì vậy, chống chỉ định dùng moxifloxacin ở trẻ em và thanh thiểu niên dưới 18 tuổi.
Sự an toàn đổi với phụ nữ mang thai chưa được đánh giá. Nghiên cứu ở động vật cho thấy thuốc có hại lên cơ quan sinh sản, đối với người vẫn chưa được biết. Do nguy cơ fluoroquino- lone gây thoái hóa sụn khớp chịu trọng lực ở động vật chưa trưởng thành và các chấn thương đã gặp phải ở trẻ em dùng fluoroquinolone, moxifloxacin không được dùng ở phụ nữ có thai.
Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy một lượng nhỏ moxifloxacin được bài tiết vào sữa. Tuy chưa có dữ liệu trên người nhưng vì nguy cơ fluoroquinolone gây thoái hóa sụn khớp chịu trọng lực ở động vật chưa trưởng thành, vì vậy không dùng moxifloxacin ở phụ nữ cho con bú.
Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của moxifloxacin đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, các fluoroquinolone bao gồm moxifloxacin có thể gây các phán ứng trên hệ thần kinh trung ương (chóng mặt, mất thị lực thoáng qua), mất ý thức tạm thời hoặc lâu dài (ngất). Bệnh nhân cần phải được tư vấn về ảnh hưởng của thuốc trước khi lái xe và vận hành máy móc.
Hiệu quả hiệp đồng kéo dài khoảng QT của moxifloxacin với một số thuốc khác có thể gây kéo dài khoảng QTc, dẫn đến tăng nguy cơ loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh. Vì vậy chống chỉ định phối hợp bất kỳ các thuốc nào dưới đây với moxifloxacin:
Moxifloxacin nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc có thể làm giảm nồng độ kali máu (như thuốc lợi tiểu thiazide và lợi tiểu quai, nhuận tràng, thụt (liều cao), các corticosteroid, amphotericin B) hoặc các thuốc làm chậm nhịp tim đáng kể trên lâm sàng.
Sau khi dùng thuốc nhiều lần ở người tình nguyện khỏe mạnh, moxifloxacin làm tăng Cmax của digoxin khoảng 30% mà không ảnh hưởng đến AUC hoặc nồng độ tối thiểu. Không cần thận trọng khi sử dụng với digoxin.
Trong các nghiên cứu tiến hành ở những người bị bệnh đái tháo đường, dùng đồng thời moxi- íloxacin đường uống với glibenclamide làm giảm khoảng 21% nồng độ đỉnh trong huyết tương của glibenclamide. Sự kết hợp của glibenclamide và moxifloxacin về mặt lý thuyết có thể gây ra tăng đường huyết nhẹ và thoáng qua. Tuy nhiên, những thay đổi về dược động học của glibenclamide không dẫn đến những thay đổi của các thông số khác (đường huyết, insu- lin huyết). Do đó không có tương tác về lâm sàng giữa moxiíloxacin và glibenclamide.
Nhiều trường hợp cho thấy có sự gia tăng tác dụng của thuốc chống đông máu đường uống ở những bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh, đặc biệt là các íluoroquinolone, macrolide, tetracy- clin, cotrimoxazole và một số cephalosporin. Tình trạng viêm và nhiễm khuẩn, tuổi tác và tình trạng chung của bệnh nhân là yếu tố nguy cơ. Trong trường hợp này, rất khó đánh giá nguyên nhân gây ra rối loạn INR (do tình trạng nhiễm khuẩn hay do điều trị), cần thực hiện phòng ngừa cùng với theo dõi INR, nếu cần thiết, phải điều chỉnh liều thuốc chống đông đường uống cho phù hợp.
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy không có sự tương tác sau khi dùng đồng thời moxifloxa- cin với: ranitidine, probenecid, thuốc tránh thai đường uống, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ chứa calci, morphine dạng tiêm, theophylline, cyclosporine hoặc itraconazole. Không có tương tác chuyển hóa qua cytochrom P450.
Không có tương tác giữa moxifloxacin với thức ăn.
Do còn ít các dữ liệu về tính tương hợp vật lý và hóa học của moxiAoxacin với các thuốc khác, không nên trộn lẫn moxifloxacin với các thuốc khác hoặc không dùng chung cùng dây truyền với các thuốc khác. Tránh dùng các dung dịch sau khi truyền moxifloxacin: Natri chloride 10% và 20%. Natri bicarbonate 4,2% và 8,4%.
Trong quá trình sử dụng Moxifloxacin 400mg/250ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng không mong muốn được ghi nhận theo tần số trên lâm sàng với moxifloxacin 400 mg/ngày theo đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc đường uống được liệt kê sau đây.
Ngoài buồn nôn và tiêu chảy, các tác dụng phụ khác có tần số dưới 3%. Trong mỗi nhóm tần số, tác dụng không mong muốn thể hiện theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.
Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10 000 < ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10 000).
| Hệ cơ quan | Thường gặp | ít gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm gặp |
| Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng | Bội nhiễm do vi khuẩn đề kháng hoặc nấm, như candida miệng và âm đạo | |||
| Các rối loạn về máu và hệ thống Lympho | Bệnh thiếu máu
Giảm bạch cầu Giảm bạch cầu trung tính Giảm tiểu cầu Tăng tiểu cầu Bạch cầu ái toan trong máu Thời gian prothrombin kéo dài/INR tăng |
Mức prothrombin tăng/giảm 1NR
Mất bạch cẩu hạt |
||
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Phản ứng dị ứng | Sốc phản vệ, bao gồm sốc đe dọa tính mạng rất hiếm gặp.
Phù dị ứng/phù mạch (phù thanh quản, có khả năng đe dọa tính mạng). |
||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh duỡng | Tăng lipid máu | Tăng đuờng huyết
Tăng acid uric trong máu |
Hạ đuờng huyết | |
| Rối loạn tâm thần | Lo lắng
Tâm thần bị kích động |
Rối loạn cảm xúc
Trầm cảm (có thể tự gây thương tích, suy nghĩ hay Gố gắng tự sát) Ảo giác |
Mất nhân cách
Phản ứng tâm thẩn (khả năng tự gây thương tích cao, như có ý định tự sát) |
|
| Rối loạn hệ thống thần kinh | Đau đầu.
Hoa mắt, chóng mặt |
Rối loạn cảm giác, vị giác (trường hợp mất vị giác hiếm khi xảy ra)
Lú lẫn và mất phương hướng. Rối loạn giấc ngủ (chủ yếu là mất ngủ) Run Chóng mặt Buổn ngủ |
Giảm xúc giác
Rối loạn khứu giác (như chứng mất khứu giác) Rối loạn giấc ngủ Rối loạn kết hợp (gổm rối loạn dáng đi do hoa mắt, chóng mặt) Động kinh bao gồm cơn co giật cơn lớn Rối loạn sự tập trung, ngôn ngữ, hay quên Bệnh lý thần kinh và thần kinh ngoại biên. |
Tăng cảm giác |
| Rối loạn thị giác | Rối loạn thị giác gồm song thị và mờ mắt (đặc biệt là phản ứng của thần kinh trung ương) | Mất thị giác thoáng qua (đặc biệt là phản ứng của thẩn kinh trung ương) | ||
| Rối loạn tai và tai trong | Ù tai
Khiếm thính bao gồm điếc (hồi phục được) |
|||
| Rối loạn tim | QT kéo dài ở bệnh nhân hạ kali máu | QT kéo dài
Tim đập nhanh Đánh trống ngực Rung tâm nhĩ Đau thắt ngực |
Nhịp thất nhanh
Ngất (mất ý thức tạm thời hay kéo dài) |
Rối loạn nhịp không xác định
Xoắn đỉnh Ngừng tim |
| Rối loạn mạch máu | Giãn mạch | Tăng huyết áp
Hạ huyết áp |
Viêm mạch | |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Khó thở (kể cả hen) | |||
| Rối loạn tâm thần | Buổn nôn
Nôn mửa Đau bụng và đường tiêu hóa Tiêu chảy |
Giảm sự thèm ăn và chán ăn.
Táo bón Khó tiêu Đầy hơi Viêm dạ dày Tăng amylase |
Khó nuốt
Viêm miệng Viêm đại tràng (viêm đại tràng giả mạc, biến chứng có thể dẫn đến tử vong) |
|
| Rối loạn gan mật | Tăng transaminase | Suy gan (bao gồm tăng LDH)
Tăng bilirubin Tăng gamma- glutamyl-transferase Tăng phosphatase kiềm máu |
Vàng da
Viêm gan (chủ yếu là ứ mật) |
Viêm gan tối cấp có thể dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng |
| Rối loạn da và tổ chức dưới da | Ngứa
Phát ban Nổi mề đay Khô da |
Phản ứng gây bọng nước trên da như hội chứng Stevens – Johnson hoặc hoại tử biểu mô nhiễm độc (có thể đe dọa tính mạng) | ||
| Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết | Đau khớp
Đau cơ |
Viêm gân
Chuột rút Co giật cơ Nhược cơ |
Đứt gân
Viêm khớp Cứng cơ bốp Đợt cấp của bệnh nhược cơ |
|
| Rối loạn chức năng thận và tiết niệu | Mất nuớc | Suy thận (bao gồm tăng BUN và creatinin) | ||
| Rối loạn toàn thân và tại chỗ | Phản ứng tại vị trí tiêm truyền | Cảm thấy không khỏe (chủ yếu là suy nhược và mệt mỏi)
Biểu hiện đau (bao gồm đau lưng, ngực, vùng chậu và các chi) Đổ mổ hôi Vị trí truyền: viêm tĩnh mạch huyết khối |
Phù nể |
Một số tác dụng không mong muốn có tần suất gặp phải cao hơn ở các bệnh nhân được điều trị bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch kèm hoặc không kèm theo đường uống:
Thường gặp: Tăng gamma-glutamyl-transferase
ít gặp: Nhịp nhanh thất, hạ huyết áp, phù nề, viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (viêm đại tràng màng giả, biến chúng đe dọa tính mạng trong trường hợp hiếm gặp), động kinh bao gồm động kinh cơn lớn, ảo giác, suy thận (tăng BUN và creatinin), giảm chức năng thận. Một số trường hợp rất hiếm gặp xảy ra các tác dụng phụ sau đây sau khi điều trị với fluoro- quinolone khác, mà có thể cũng xảy ra khi điều trị với moxifloxacin: tăng natri huyết, tăng calci huyết, thiếu máu tan huyết, nhược cơ vân, phản ứng nhạy cảm ánh sáng.
Ngừng ngay moxiíloxacin khi có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng quá mẫn, tác dụng phụ trên thần kinh (co giật, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, run rẩy, có ý nghĩ tự sát); đau, viêm hoặc bong gân.
Các biểu hiện rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn vị giác thường ở mức độ nhẹ không cần can thiệp điều trị. Nếu có dấu hiệu viêm đại tràng màng giả, cần theo dõi mức độ ỉa chảy, nếu nặng phải điều trị bằng kháng sinh khác thích hợp.
Không có biện pháp đặc hiệu khi xảy ra quá liều.
Nên tiến hành điều trị triệu chứng, kiểm soát điện tâm đồ vì có thể kéo dài khoảng QT. Dùng than hoạt có thể làm giảm hấp thu tới 80% và 20% tương ứng khi dùng liều moxiữoxacin đường uống hoặc đường tĩnh mạch. Do vậy dùng than hoạt có thể giúp ngăn chặn độc tính của moxifloxacin khi dùng quá liều.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm íluoroquinolone.
Mã ATC: J01MA14
Cơ chế tác dụng:
Moxifloxacin có tác dụng in vitro đối với cả vi khuấn Gram âm và Gram dương, ức chế enzym topoisomerase loại II của vi khuẩn (DNA gyrase) và/hoặc topoisomerase IV, là những enzym cần thiết cho quá trình sao chép, phiên mã và sửa chữa DNA của vi khuân. Nhân 1,8 — napthyridin cùa moxiíloxacin có các nhóm thế 8 – methoxy và 7 — diazabicyclononyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn Gram dương.
PK/PD
Các fluoroquinolone thể hiện khả năng diệt khuấn dựa vào nồng độ. Các nghiên cứu dược lực học cùa các íluoroquinolone trên nhũng mô hình nhiễm khuẩn ở động vật và trong các thử nghiệm trên người cho thấy yếu tố đầu tiên quyết định hiệu quả là tỷ lệ AUC24/MIC.
Cơ chế đề kháng:
Đề kháng với các flouroquinolone có thể phát sinh do đột biến trong DNA gyrase và topoisomcrase IV. Các cơ chế khác có thế bao gồm biểu hiện quá mức của sự bơm đẩy, giảm tính thấm và bảo vệ DNA gyrase qua trung gian protein. Đã thấy có sự kháng chéo giữa moxiíloxacin và các fluoroquinolone khác. Hoạt tính của moxiíloxacin không bị ánh hưởng bởi các cơ chế đề kháng thuốc đặc trưng của những thuốc kháng sinh nhóm khác.
Điểm gãy:
Các nồng độ ức chế tổi thiểu MIC trên lâm sàng và trên đĩa khuếch tán của moxiíloxacin theo EUCAST (ủy ban châu Âu về thử nghiệm độ nhạy cảm của kháng sinh):
| Vi sinh vật | Nhạy cảm | Để kháng |
| Staphylococcus spp. | <0,5 mg/1 > 24 mm | > 1 mg/1 < 21 mm |
| s. pneumoniae | £ 0,5 mg/1 > 22 mm | > 0,5 mg/1 < 22 mm |
| Streptococcus nhóm A, B, c, G | <0,5 mg/1 d 10 mm | > 1 mg/1 < 13 mm |
| H. infiuenzae | < 0,5 mg/l > 25 mm | > 0,5 mg/l < 25 mm |
| M. catarrhalis | < 0,5 mg/l > 23 mm | > 0,5 mg/1 < 23 mm |
| Enterobacteriaceae | <0,5 mg/l > 20 mm | > 1 mg/1 <17 mm |
| Điểm gãy không liên quan đến các loài* | <0,5 mg/l | > 1 mg/1 |
* Điểm gãy không liên quan đèn các loài được xác định chù yêu dựa trên cơ sờ dừ liệu dược động học/dược lực học và độc lập vời MIC (nồng độ ức chế toi thiểu) của các loài cụ thê. Giá trị này chỉ được sử dụng với các loài chưa thiết lập được điểm gãy cụ thể và không sử dụng với loài mà các chỉ tiêu diễn giải van đang còn xác định.
Phổ kháng khuẩn:
Tỷ lệ để kháng mắc phải có thê thay đổi về mặt địa lý và thời gian đối với các loài sau và thông tin đê kháng tại các khu vực là cần thiết, đặc biệt khi điểu trị nhiễm khuấn nặng, cần tham khảo ỷ kiên các chuyên gia về tỷ lệ đề kháng ở khu vực mà việc áp dụng điều trị cho một vài trường hợp nhiễm khuân vẫn chưa rõ ràng.
Những loài nhạy cảm
Vi sinh vât hiếu khí Gram dương
Staphylococcus aureus*
Streptococcus agalactiae (Nhóm B)
Nhóm Streptococcus milleri * (S. anginosus, s. constellatus và 5. intermedius)
Streptococcus pneumoniae*
Streptococcus pyogenes* (Nhóm A)
Nhóm Streptococcus viridans (S. viridans, s. mutans, s. mitis, s. sanguinis, s. salivarius, s. thermophilus.
Vi sinh vât hiếu khí Gram âm
Acinetobacter baumanii
Haemophilus influenzae*
Haemophilus parainfluenzae*
Legioneila pneumophila
Moraxella (Branhamella) catarrhalis*
Vi sinh vât ky khí
Prevotella spp.
Vi sinh vât khác
Chlamydophila (Chlamydia) pneumoniae*
Coxiella burnetii
Mycoplasma pneumoniae*
Những loài có khả năng đề kháng đáng quan tâm
Vi sinh vật hiếu khí Gram dương
Enterococcus /aecalis*
Enterococcus /aecium*
Vi sinh vật hiếu khí Gram âm
Enterobacter cloacae*
Escherichia coli*
Klebsiella pneumoniae*
Klebsiella oxytoca Proteus mirabilis*
Vi sinh vât kỵ khí
Bacteroides fragilis*
Vi sinh vật đã đề kháng
Vi sinh vật hiếu khí Gram âm
Pseudomonas aeruginosa*
Đã được chứng minh trên lâm sàng.
S.aureus để kháng methicillin có khả năng đế kháng các flouroquinolone cao. Tỷ lệ để kháng v< moxiíloxacin > 50% đã đuợc báo cáo đối với Saureus đề kháng methicillin.
Những chủng sinh sản ESBL (enzym beta – lactamase phổ rộng) thuừng kháng íluoroquinolone.
Hấp thu và sinh khả dụng:
Sau khi truyền tĩnh mạch 400 mg moxifloxacin trong 1 giờ, nồng độ đỉnh xấp xỉ 4,1 mg/l đạt được vào cuối giai đoạn truyền, tâng 26% so với dùng dạng uổng (3,1 mg/l). Diện tích dưới đuờng cong đạt 39 mg.giờ/l sau khi truyền tĩnh mạch và chỉ tãng nhẹ so với dùng đường uổng (35 mg.giờ/l) với sinh khả dụng đạt gần 91%. Dược động học tuyển tính trong khoảng đơn liều đường uổng 50- 1200 mg, đơn liều truyền tĩnh mạch lên đển 600 mg và đển liều 600 mg/lần/ngày trên 10 ngày.
Phân bố:
Moxifloxacin được phân bổ nhanh chỏng đến các khoang ngoại bào. Thể tích phân bố tại trạng thái ổn định (Vss) xấp xỉ 2,0 l/kg. Trong các nghiên cứu in vitro và ex vivo, khoảng 40 – 42% moxi/loxacin liên kểt với protein, không phụ thuộc vào nồng độ của thuốc. Moxifloxa- cin liên kểt chủ yểu với albumin huyết tương.
Nồng độ tối đa 5,4 mg/kg và 20,7 mg/l đạt được trong niêm mạc phể quản và dịch biếu mô vào 2,2 giờ sau khi uống. Nồng độ đỉnh tương ứng trong đại thực bào phe nang là 56,7 mg/kg. Sau 10 giờ truyền tình mạch, một lượng lớn thuổc với nồng độ 1,7 5 mg/l được tìm thấy ở dịch trong nổt phồng của da. Sau khi uổng hoặc truyền tĩnh mạch 400 mg, nồng độ trong mô thường trội hơn cả nồng độ trong huyết tương.
Chuyển hóa:
Moxifloxacin trải qua chuyển hóa sinh học pha II, được đào thải qua thận (khoảng 40%) và mật/phân (khoảng 60%) dưới dạng không đổi cũng như dạng phức hợp sulpho (Ml) và glucuronid (M2). MI và M2 là chất chuyển hỏa cỏ ý nghĩa đối với người, cả hai đều là chất bất hoạt vi khuẩn. Các nghiên cứu lâm sàng pha I và in vitro cho thay không cỏ tương tác dược động học với các thuốc khác chuyển hỏa qua pha I liên quan đến hệ cytochrom P450. Không cỏ dấu hiệu của sự chuyển hỏa oxy hóa.
Thải trừ:
Thời gian bán hủy xấp xỉ 12 giờ. Với liều 400 mg, độ thanh thải toàn phần trung bình khoảng 179 – 246 ml/phút. Độ thanh thải của thận khoảng 24 – 53 ml/phút cho thảy thuổc cỏ thể được tái hầp thu một phần ở ống thận. Sau khi dùng 400 mg truyền tĩnh mạch, thuổc được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu khoảng 22% và phân khoảng 26%. 98% thuổc dưới dạng không đổi và chuyển hóa được đào thải khi dùng đường truyền tĩnh mạch. Sử dụng đồng thời với ranitidine và probenecid không làm thay đổi độ thanh thải thận của thuốc.
Suy thận:
Các thông sổ dược động học của moxifloxacin không bị ảnh hưởng ở người suy thận (kể cả độ thanh thải creatinin> 20 ml/min/l,73m2). Khi chức năng thận suy giảm, nồng độ các chất chuyển hóa M2 (glucuronid) táng lên đến tỷ lệ 2,5 (với độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút/1,73 m2).
Suy gan:
Trên cơ sở các nghiên cứu dược lực học đã thực hiện cho đến nay, ở những bệnh nhân bị suy gan (nhỏm A, B theo phân loại của Child Pugh), không thể xác định được bất kỳ sự khác biệt nào so với người tình nguyện khỏe mạnh. Chức nâng gan suy giảm cỏ liên quan nhiều hơn đến sự chuyển hỏa thành MI trong huyết tương khi so sánh người suy gan với người tình nguyện khỏe mạnh cùng sử dụng thuốc, vẫn chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng moxi/loxacin ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan trên lâm sàng.
Thuốc Moxifloxacin 400mg/250ml được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng đựng trong lọ nhựa, dán nhãn màu xanh + trắng. Bao bên ngoài là hộp giấy carton màu xanh + xanh lam, mặt trước có in một số thông tin bằng chữ màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp 1 vỉ x 5 ống 4ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: dung dịch thuốc tiêm.
Thuốc Moxifloxacin 400mg/250ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Đơn vị chia sẻ thông tin
Thuốc Moxifloxacin 400mg/250ml có giá bán trên thị trường là: 325.000đ/ hộp. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Số đăng ký lưu hành: VN-20929-18
Demo S.A. Pharmaceutical Industry
Địa chỉ: 21st km National Road Athens – Lamia, 14568 Krioneri Hy Lạp
Đơn vị đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà nội
Hy Lạp.
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Đặng Phước Vinh Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Shop đóng gói kĩ và chắc chắn lắm, giao đúng sản phẩm, nói chung ưng ý lắm ạ