Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Synmedic |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VN-17596-13
|
| Nhà sản xuất | Synmedic Laboratories |
| Hoạt chất | Dexibuprofen 200mg |
| Thành phần | Dexibuprofen |
Nalgidon-200 được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế với công dụng giúp chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa và điều trị triệu chứng, giảm đau trong viêm khớp dạng thấp.
Nalgidon-200 là thuốc chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa, có chứa hoạt chất chính là Dexibuprofen 200 mg, do Synmedic Laboratories sản xuất. Thuốc được bào chế dưới dạng viên, Dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho trẻ trên 18 tuổi.
Nalgidon-200 được chỉ định điều trị triệu chứng và giảm đau trong viêm khớp dạng thấp. Ngoài ra còn giúp chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa: Trong một số bệnh như thống kinh (có tác dụng tốt và an toàn), nhức đầu, đau răng và thủ thuật về răng, đau hệ cơ xương.
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Nalgidon-200 bao gồm những thành phần chính như:
Hoạt chất: Dexibuprofen 200 mg
Tá dược: Microcrystalline cellulose, Colloidal Anhydrous silica, Talc tinh khiết, Calci CMC, Hypromellose E-15, Titan Dioxid
Thuốc Nalgidon-200 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Nalgidon-200, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Cần thận trọng khi dùng dexibuprofen cho người bị suy tim, cao huyết áp, bị bệnh gan hoặc thận, đặc biệt những người đang điều trị với thuốc lợi tiểu, vì có nguy cơ giữ nước hoặc ảnh hưởng xấu đến chức năng thận, nếu cần dùng Dexibuprofen cho những bệnh nhân này cần dùng liều thấp nhất có thể và định kỳ kiểm tra chức năng thận. Cần thận trọng khi dùng dexibuprofen cho người cao tuổi vì lứa tuổi này có khuynh hướng bị các tác dụng không mong muốn với thuốc chống viêm không steroid cao hơn người trẻ tuổi.
Cần thận trọng khi dùng dexibuprofen cho những người đang bị hoặc tiền sử bị hen phế quản vì các thuốc chống viêm không steroid có thể gây co thắt phế quản ở những bệnh nhân này. Các thuốc chống viêm không steroid có thể che dấu triệu chứng nhiễm khuẩn.
Thận trọng với bệnh nhân có khuynh hướng bị các tác dụng không mong muốn tới đường tiêu hóa khi dùng các thuốc chống viêm không-steroid (như dexibuprofen), bao gồm những người đang bị rối loạn tiêu hóa, những người trước đó bị loét dạ dày, tá tràng, đại tràng, bệnh Crohn, và những người nghiện rượu. Cần giám sát chặt chẽ, đặc biệt là xuất huyết đường tiêu hóa.
Cũng giống như các thuốc chống viêm không steroid, dexibuprofen có thể làm tăng ni-tơ và creatinin trong máu và có thể có những tác dụng có hại cho thận (viêm thận tiểu cầu, viêm khe thận, hoại tử gan thận, hội chứng thận và suy thận cấp).
Cũng giống như các thuốc chống viêm không steroid, dexibuprofen có thế làm tăng tạm thời và có phục hồi các men gan (SGOT và SGPT). Nếu có dấu hiệu tăng men gan, phải ngừng thuốc.
Dexibuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài. Cần thận trọng khi dùng dexibuprofen với các thuốc chống đông máu.
Nếu sử dụng dexibuprofen kéo dài cần kiểm tra chức năng gan, thận, máu hoặc huyết đồ.
Khi sử dụng đồng thời các thuốc giảm đau có thể dẫn tới giai đoạn muộn của suy thận (vì thuốc che dấu triệu chứng đau thận), do đó nên tránh dùng dexibuprofen với các thuốc chống viêm không steroid khác (kể cả các thuốc không dùng theo đơn).
Dexibuprofen khi dùng kết hợp với các chất ức chế tổng hợp cyclooxygenase/prostaglandin, có thể tổn hại (có phục hồi) đến khả năng sinh sản, do đó tránh dùng cho phụ nữ chuẩn bị có thai
Thời kỳ mang thai:
Các thuốc chống viêm có thể ức chế co bóp tử cung và làm chậm đẻ. Các thuốc chống viêm không steroid cũng có thể gây tăng áp lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch trong tử cung. Các thuốc chống viêm cũng ức chế chức năng tiểu cầu, làm tăng nguy cơ chảy máu.
Sau khi uống các thuốc chổng viêm không steroid cũng có nguy cơ ít nước ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, phải hết sức hạn chế sử dụng đối với bất cứ thuốc chống viêm nào. Các thuốc này cũng có chống chỉ định tuyệt đối trong vài ngày trước khi sinh.
Thời kỳ cho con bú:
Dexibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ.
Thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi do đó cần thận trọng khi làm những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc.
Các thuốc chống đông máu: Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Nếu việc điều trị đồng thời không thể tránh được, cần giám sát thời gian chảy máu trong thời gian điều trị và nếu cần phải điều chỉnh liều của thuốc chống đông máu.
Methotrexat với liều 15 mg/tuần hoặc hơn: dexibuprofen làm tăng độc tính của methotrexat. Do đó những bệnh nhân đang điều trị với liều cao methotrexat không được dùng dexibuprofen.
Với các thuốc chống viêm không steroid khác: Tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.
Lithium: Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng nồng độ lithium trong huyết tương vì làm giảm độ thanh thải của lithium ở thận, do đó tránh dùng đồng thời hai thuốc này. Nếu việc điều trị đồng thời không thể tránh được, cần định kỳ kiểm tra nồng độ lithium, nếu cần phải giảm
Trong quá trình sử dụng Nalgidon-200 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy tác dụng không mong muốn của dexibuprofen cũng giống như ibuprofen
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu người bệnh thấy nhìn mờ, giảm thị lực, hoặc rối loạn nhận cảm màu sắc phải ngừng dùng dexibuprofen. Nếu có rối loạn nhẹ về tiêu hóa thì nên uống thuốc lúc ăn hay uống với sữa
Báo cho bác sỹ trong trường hợp xảy ra bất cứ tác dụng không mong muốn nào có liên quan đến thuốc.
Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: Rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối.
Nếu nặng: Thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Dexibuprofen là đồng phân quay phải (S(+)-ibuprofen) có hoạt tính dược lý của ibuprofen racemic (là hỗn hợp bằng nhau của 2 đồng phân R(-) và S(+)-ibuprofen), Dexibuprofen có tác dụng dược lý mạnh hơn ibuprofen. Dexibuprofen được sử dụng để giảm đau và chống viêm ở mức độ từ nhẹ tới vừa phải.
Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, dexibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phâm khác của cyclooxygenase. Dexibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. Cần phải để ý đến điều này đối với các người bệnh bị suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương.
Tác dụng chống viêm của dexibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Dexibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, nhưng kém indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp.
Dexibuprofen hấp thu chủ yếu ở ruột non. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Uống thuốc cùng thức ăn làm chậm thời gian đạt nồng độ tối đa (2,1 giờ sau khi uống thuốc vào lúc đói và 2,8 giờ sau khi uống thuốc vào lúc no) và giảm nồng độ tối đa trong huyết tương từ 20,6 microgam xuống 18,1 microgam) nhưng không ảnh hưởng tới tổng lượng thuốc được hấp thu.
Sau khi chuyển hóa ở gan, các chất chuyển hóa không có hoạt tính được đào thải hoàn toàn, chủ yếu qua thận (90%), và một phần qua mật. Nửa đời sinh học của dexibuprofen 1,8 đến 3,5 giờ. Thuốc gắn nhiều với protein huyết tương (khoảng 99%).
Nửa đời của thuốc khoảng 1,8 đến 3,5 giờ. Dexibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1% dưới dạng không đổi, 14% dưới dạng liên hợp).
Thuốc Nalgidon-200 được bào chế dưới dạng viên, đựng trong vỉ alu hợp vệ, bao bên ngoài là hộp giấy màu vàng. Mặt trước hộp có in tên thuốc màu xanh, ở phía trên có màu vàng đậm, ở phía dưới có màu vàng nhạt hơn, phía dưới tên có 2 đường kẻ màu vàng đỏ. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Nalgidon-200 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Nalgidon-200 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17596-13
Synmedic Laboratories
Địa chỉ: 106-107, HSIDC Industrial Estate, Sec-31 Faridabad – 121 003, Haryana, India.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.