Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Thuốc bổ & vitamin |
| Số đăng ký |
VD-18027-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Hà Tây |
| Hoạt chất | Thiamin nitrat, Pyridoxin HCl, Cyanocobalamin, Sắt sulfat |
| Thành phần | Sắt sulfat, Vitamin B1 (Thiamine), Vitamin B12 (Cyanocobalamin), Vitamin B6 (Pyridoxine) |
NEUBLOD là thuốc bổ sung sắt và các vitamin nhóm B, giúp hỗ trợ điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Được chỉ định trong các trường hợp: phụ nữ có thai, người suy dinh dưỡng, thiếu máu sau phẫu thuật (như cắt dạ dày) và những người cần tăng cường dưỡng chất tạo máu.
NEUBLOD được chỉ định bổ sung sắt và các vitamin nhóm B cho cơ thể. Dùng trong các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt như: phụ nữ có thai, hội chứng suy dinh dưỡng, sau khi cắt dạ dày…
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
NEUBLOD bao gồm những thành phần chính như là
Vitamin Bị (Thiamin nitrat) 5mg Vitamin B12(Cyanocobalamin) lOmcg
Vitamin B6 (Pyridoxin. HC1) 5mg sắt nguyên tố (Sắt sulfat)
Tá dược vđ 1 viên
(Tá dược gồm: Dầu đậu nành, dầu cọ, lecithin, aerosil, gelatin, glycerin, dung dịch sorbitol 70%, sáp ong trắng, nipagin, nipasol, ethyl vanilìn, titan dioxyd, phẩm màu Chocolate, phẩm màu Ponceau 4R, phẩm màu Sunset yellow, nước tinh khiết, ethanol 9CP).
NEUBLOD cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường uống
Trung bình:
Trong quá trình sử dụng NEUBLOD, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Sắt:
Trong quá trình sử dụng NEUBLOD thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Ghi chú: ” Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.
Các chế phẩm sắt vô cơ hầu hết là độc, các muối sắt đểu nguy hiểm cho trẻ nhỏ. Liều độc: Dưới 30 mg Fe27kg có thể gây độc ở mức trung bình và trên 60 mg Fe2+/kg gây độc nghiêm trọng. Liều gây chết có thể là từ 80 – 250 mg Fe27kg. Đã có thông báo một số trường hợp ngộ độc chết người ở trẻ em 1 – 3 tuổi. Liều gây chết thấp nhất cho trẻ em được thông báo là 650 mg Fe2+ tương đương với 3 g sắt (II) sulfat heptahydrat.
Triệu chứng: Đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có thể có một giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6 – 24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiên trở lại với các bênh đông máu và trụy tim mạch (suy tim do thương tổn cơ tim). Một số biểu hiện như: Sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê. Dễ có nguy cơ thủng ruột nêu uống liều cao. Trong giai đoạn hồi phục có thể có xơ gan, hẹp môn vị. Cũng có thể bị nhiễm khuẩn huyết do Yersinia enterocolica.
Điều trị
Trước tiên: Rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonat). Nếu có thể, định lượng sắt – huyết thanh.
Sau khi rửa sạch dạ dày, bơm dung dịch deferoxamin (5 – 10 g deferoxamin hòa tan trong 50 100 ml nước) vào dạ dày qua ống thông. –
Trong trường hợp lượng sắt dùng ưên 60 mg/kg thể trọng, hoặc khi có triệu chứng nặng, đầu tiên phải cho deferoxamin tiêm truyền tĩnh mạch. Liều tiêm truyền tĩnh mạch 15 mg/kg/giờ đến khi hết triệu chứng và tới khi nồng độ Fe2+ huyết thanh giảm dưới mức 60 micromol/ĩít. Cần thiết có thể dùng liều cao hơn.
Nếu cần nâng cao huyết áp, nên dùng dopamin. Thẩm phân nếu có suy thận. Điều chỉnh cân bằng acid base và điên giải, đồng thời bù nước.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
NEUBLOD được bào chế dưới dạng viên nang mềm, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng, tên sản phẩm màu trắng. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
NEUBLOD có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
NEUBLOD có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18027-12
Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Hà Tây
Số 10, ngõ 4, Phố Xốm, phường Phú Lãm, Hà Đông, Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.