X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-18027-12
  • (SĐK cũ: VD-18027-12)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Neublod
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Thiamin nitrat, Pyridoxin HCl, Cyanocobalamin, Sắt sulfat
Hàm lượng
  • .
Số quyết định
  • 330/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 20/12/2012
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nang mềm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 10, ngõ 4, Phố Xốm, phường Phú Lãm, Hà Đông, Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 10, ngõ 4, Phố Xốm, phường Phú Lãm, Hà Đông, Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

NEUBLOD, hỗ trợ bổ sung sắt và vitamin B, điều trị thiếu máu hiệu quả

40 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Hataphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-18027-12
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Hà Tây
Hoạt chất Thiamin nitrat, Pyridoxin HCl, Cyanocobalamin, Sắt sulfat
Thành phần , , ,

NEUBLOD là thuốc bổ sung sắt và các vitamin nhóm B, giúp hỗ trợ điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Được chỉ định trong các trường hợp: phụ nữ có thai, người suy dinh dưỡng, thiếu máu sau phẫu thuật (như cắt dạ dày) và những người cần tăng cường dưỡng chất tạo máu.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của NEUBLOD

NEUBLOD được chỉ định bổ sung sắt và các vitamin nhóm B cho cơ thể. Dùng trong các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt như: phụ nữ có thai, hội chứng suy dinh dưỡng, sau khi cắt dạ dày…

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của NEUBLOD

NEUBLOD bao gồm những thành phần chính như là

Vitamin Bị (Thiamin nitrat) 5mg Vitamin B12(Cyanocobalamin) lOmcg

Vitamin B6 (Pyridoxin. HC1) 5mg sắt nguyên tố (Sắt sulfat)

Tá dược vđ 1 viên

(Tá dược gồm: Dầu đậu nành, dầu cọ, lecithin, aerosil, gelatin, glycerin, dung dịch sorbitol 70%, sáp ong trắng, nipagin, nipasol, ethyl vanilìn, titan dioxyd, phẩm màu Chocolate, phẩm màu Ponceau 4R, phẩm màu Sunset yellow, nước tinh khiết, ethanol 9CP).

Hướng dẫn sử dụng NEUBLOD

 NEUBLOD cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

Trung bình:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi ngày 1 viên.

Chống chỉ định sử dụng NEUBLOD

  • Người bệnh thừa sắt như bênh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu.
  • Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.
  • Người có tiền sử dị ứng với Cobalamin (vitamin BI2 và các chất liên quan), u ác tính, người bệnh có cơ địa dị ứng (hen), eczema.
  • Người bị mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng NEUBLOD

FRANVIT A-D, giúp cải thiện thiếu vitamin A, D, hỗ trợ thị lực và xương
Chỉ định của Thuốc FRANVIT A-D FRANVIT A-D được chỉ định điều trị thiếu vitamin A...
0₫

Trong quá trình sử dụng NEUBLOD, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Vitamin B6: Dùng vitamin B6 với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây chúng lệ thuộc vitamin B6.
  • Sắt sulfat: Cần thân trọng khi dùng cho người có nghi ngờ bênh loét dạ dày, viêm ruột hổi hoặc viêm loét ruột kết mạn. Trẻ em dưới 12 tuổi không dùng viên nén và viên nang, chỉ dùng thuốc giọt hoặc sữo (hút qua ống).
  • Không uống khi nằm.

Tương tác, tương kỵ của NEUBLOD

  • Vitamin B6: Tránh dùng levodopa khi đang sừ dụng thuốc này do vitamin B6 ức chế tác dụng của levodopa (kích thích dopadecarboxylase ngoại vi).

Sắt:

  • Tránh dùng phối hợp sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin.
  • Uống đồng thời với các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat và magnesi trisilicat, hoặc với nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt.
  • Sắt có thể chelat hoá với các tetracyclin và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc, sắt có thể làm giảm sư hấp thu của penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm.

Tác dụng phụ của thuốc NEUBLOD

Trong quá trình sử dụng NEUBLOD thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Có thể có hiên tượng rối loạn tiêu hoá (buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón). Phân đen.

Ghi chú: ” Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

Quá liều và cách xử trí

Các chế phẩm sắt vô cơ hầu hết là độc, các muối sắt đểu nguy hiểm cho trẻ nhỏ. Liều độc: Dưới 30 mg Fe27kg có thể gây độc ở mức trung bình và trên 60 mg Fe2+/kg gây độc nghiêm trọng. Liều gây chết có thể là từ 80 – 250 mg Fe27kg. Đã có thông báo một số trường hợp ngộ độc chết người ở trẻ em 1 – 3 tuổi. Liều gây chết thấp nhất cho trẻ em được thông báo là 650 mg Fe2+ tương đương với 3 g sắt (II) sulfat heptahydrat.

Triệu chứng: Đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có thể có một giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6 – 24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiên trở lại với các bênh đông máu và trụy tim mạch (suy tim do thương tổn cơ tim). Một số biểu hiện như: Sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê. Dễ có nguy cơ thủng ruột nêu uống liều cao. Trong giai đoạn hồi phục có thể có xơ gan, hẹp môn vị. Cũng có thể bị nhiễm khuẩn huyết do Yersinia enterocolica.

Điều trị

Trước tiên: Rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonat). Nếu có thể, định lượng sắt – huyết thanh.

Sau khi rửa sạch dạ dày, bơm dung dịch deferoxamin (5 – 10 g deferoxamin hòa tan trong 50 100 ml nước) vào dạ dày qua ống thông. –

Trong trường hợp lượng sắt dùng ưên 60 mg/kg thể trọng, hoặc khi có triệu chứng nặng, đầu tiên phải cho deferoxamin tiêm truyền tĩnh mạch. Liều tiêm truyền tĩnh mạch 15 mg/kg/giờ đến khi hết triệu chứng và tới khi nồng độ Fe2+ huyết thanh giảm dưới mức 60 micromol/ĩít. Cần thiết có thể dùng liều cao hơn.

Nếu cần nâng cao huyết áp, nên dùng dopamin. Thẩm phân nếu có suy thận. Điều chỉnh cân bằng acid base và điên giải, đồng thời bù nước.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng NEUBLOD

  • Không nên dùng  NEUBLOD quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả NEUBLOD

NEUBLOD được bào chế dưới dạng viên nang mềm, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng, tên sản phẩm màu trắng. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua NEUBLOD tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng NEUBLOD

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang mềm.

NEUBLOD mua ở đâu

NEUBLOD có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

NEUBLOD giá bao nhiêu

NEUBLOD có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-18027-12

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Hà Tây

Số 10, ngõ 4, Phố Xốm, phường Phú Lãm, Hà Đông, Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)