Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Thuỵ Điển |
| Quy cách | Hộp 28 gói |
| Thương hiệu | AstraZeneca |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
VN-17834-14
|
| Nhà sản xuất | AstraZeneca AB |
| Hoạt chất | Esomeprazole (dưới dạng Esomeprazole magnesi trihydrate) 10mg |
| Thành phần | Esomeprazole |
Thuốc Nexium 10mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Thụy Điển và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế. Có tác dụng điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Nội dung chính
Thuốc Nexium 10mg là thuốc kê đơn, sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Với thành phần dược chất chính là esomeprazol hàm lượng 10mg. Thuốc được bào chế dưới dạng cốm kháng dịch dạ dày, dùng trực tiếp theo đường uống. Có tác dụng điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản và kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng.
Thuốc Nexium 10mg được chỉ định điều trị:
Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD)
Kết hợp với kháng sinh trong điều tri loét tá tràng do Helicobacter pylori.
NEXIUM hỗn dịch uống cũng có thể dùng được cho những bệnh nhân nuốt khó dịch phân tán của viên nén NEXIUM kháng dịch dạ dày đối với những chi định ở những bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên xin xem thông tin kê toa của NEXIUM viên nén kháng dịch dạ dày.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi gói cốm có chứa thành phần như:
10 mg esomeprazol (dưới dạng magnesỉ trihydrat).
Tá dược:
Cốm esomeprazol.
Glycerol monostearat 40-55, hydroxypropylcelulose, hypromellose, magnesi stearat, acid methacrylic – ethyl acrylat copolymer (1:1) phân tán 30%, polysorbat 80, dưỡng (sugar sphere), bòt talc, triethyl citrat.
Cốm tá dược:
Acid citric khan, crospovidon, glucose khan, hydroxypropylcelulose, oxtd sắt vàng (máu E 172), gốm xanthan.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng:
Đối với liều 10 mg: cho toàn bộ lượng thuốc trong gói 10 mg vào ly chứa khỏang 15 mL nước đối với liều 20 mg: cho toàn bộ lượng thuốc trong 2 gói 10 mg vào ly chứa khoảng 30 mL nước. Khuấy đều cho đến khi cốm phân tán hết và để vài phút cho đặc lại. Khuấy lai và uống trong vòng 30 phút. Không được nhai hoặc nghiền nát cốm. Tráng lại cốc với 15 mL nước để đảm bảo đã uống đủ liều.
Đối với những bệnh nhân đặt ống qua mũi hoặc ống thông dạ dày: xin xem phần “Hướng Dẫn Sử Dụng và Xử lý” để được hướng dẫn về cách pha và sử dụng.
Liều dùng:
Sử dụng ở trẻ em
Trẻ em từ 1 – 11 tuổi, cân nặng > 10kq
Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD)
Cân nặng >10 đến <20 kg: 10 mg 1 lần/ngày trong 8 tuần.
Cân nặng >20 kg: 10 mg hoặc 20 mg 1 lần/ngày trong 8 tuần
Liều >1 mg/kg/ngày chưa được nghiên cứu
Trẻ em từ 4 tuổi trở lên
Điều trị loét tá tráng do Helicobacter pylori.
Khi lưa chọn liệu pháp phối hợp thích hợp, cần xem xét hướng dẫn chính thức của quốc gia, vùng và địa phương về sự đề kháng của vi khuẩn, thời gian điều trị (thông thường là 7 ngày nhưng đôi khi có thể lên tới 14 ngày), và cách dùng các thuốc kháng khuẩn thích hợp.
Quá trình điều trị cần được theo dõi bởi cán bộ y tế.
Liều dùng khuyến cáo là:
Liều dùng khuyến cáo là:
| Cân nặng | Liều dùng |
| < 30 kg | Kết hợp với 2 kháng sinh dùng đồng thời NEXIUM 10mg, amoxicilin 25mg/kg cân nặng và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng, 2 lần/ngày trong 1 tuần |
| 30 – 40kg | Kết hợp với 2 kháng sinh: dùng đồng thời NEXIUM 20 mg amoxicilin 750mg và clarithromycin 7,5 mg/kg, cân nặng, 2 lần/ngày trong 1 tuần |
| >40 kg | Kết hợp với 2 kháng sinh, dùng đồng thời NEXIUM 20 mg, amoxicilin 1g và clarithromycin 500mg, 2 lần/ngày trong 1 tuần. |
Trẻ em dưới 1 tuổi
Kinh nghiệm điều trị với esomeprazol ở trẻ < 1 tuổi còn han chế do đó không khuyến cáo sử dụng thuốc cho nhóm tuổi này (xem muc “Đặc tính Dược lực học”).
Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 trở tuổi trở lên
Liều dùng ở những bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên xin xem thông tin kê toa của NEXIUM MUPS viên nén kháng dịch dạ dày.
Đối tượng dân số đặc biệt
Người tổn thương chức năng thân
Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận. Do ít kinh nghiệm về việc dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng, nên thận trọng khi điều trị ở các bệnh nhân này (Xem “Đặc Tính Dược Động Học”).
Người tổn thương chức năng gan
Không cần phải điều chỉnh liều ở bênh nhân tổn thương gan ở mức độ từ nhe đến trung bình, ở bệnh nhân > 12 tuổi suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa là 20 mg NEXIUM. Ở trẻ 1 – 11 tuổi suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa là 10 mg (Xem “Đặc Tính Dược Đông Học”).
Trong quá trình sử dụng Thuốc Nexium 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tương tác với các xét nghiệm
Sự tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) có thể can thiệp vào việc dò tìm các khối u thần kinh nội tiết Nhằm tránh sự can thiệp này, nên ngừng điều trị bằng esomeprazol ít nhất 5 ngày trước khi định tương CgA (xem mục “Đặc tính dược lực học”)
Phụ nữ thời kỳ mang thai
Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về việc dùng NEXIUM trên phụ nữ có thai. Khi dùng hỗn hợp đồng phân racemic của omeprazol, dữ liệu trên số lượng lớn phụ nữ có thai có dùng thuốc từ các nghiên cứu dịch tễ chứng tỏ thuốc không gây dị tật hoặc độc tính trên bào thai Các nghiên cứu với esomeprazol trên động vật không cho thấy thuốc có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên sự phát triển của phôi/thai nhi. Các nghiên cứu trên động vật với hỗn hợp racemic cũng không cho thấy có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên tình trạng mang thai, sự sinh nở hoặc sự phát triển sau sinh. Nên thận trọng khi kê toa cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ thời kỳ cho con bú:
Người ta chưa biết esomeprazol có tiết qua sữa mẹ hay không. Không có nghiên cứu nào trên phụ nữ cho con bú được thực hiện. Vì vậy, không nên dùng NEXIUM trong khi cho con bú.
Không ghi nhận được bất kỳ tác động nào.
Các nghiên cứu về tương tác mới chỉ được thực hiên ở người lớn.
Tác động của esomeprazol trên dược động học của các thuốc khác
Đối với những thuốc hấp thu phụ thuộc độ pH
Những thuốc chuyển hóa qua CYP2C19
Chưa biết cơ chê
Đã có báo cáo về tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh khi sử dụng đồng thời với esomeprazol.
Khi dùng methotrexat cùng với các PPI, đã có báo cáo về tăng nồng độ methotrexat ở một số bệnh nhân. Đối với bệnh nhân dùng liều cao methotrexat, nên cân nhắc tạm thời ngừng sử dụng esomeprazol
Ảnh hưởng của các thuốc khác trên dược động học của esomepiazol
Esomeprazol được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4. Khi dùng đồng – thời esomeprazol với một chất ức chế CYP3A4, clarithromycin (500 mg, 2 lần/ngày) làm tăng gấp đôi diện tích dưới đường cong (AUC) của esomeprazol. Dùng đồng thời esomeprazol cùng với một chất ức chế cả hai CYP2C19 và CYP3A4 có thể làm tăng hơn hai lần nồng độ và thời gian tiếp xúc của esomeprazol. Chất ức chế CYP2C19 và CYP3A4 voriconazol làm tăng AUC, của omeprazol lên 280%. Không cần điều chỉnh liều esomeprazol thường xuyên trong những tình huống này. Tuy nhiên, sự điều chỉnh liều cần được lưu ý ở những bệnh nhân suy gan nặng hoặc điều trị lâu dài. Điều trị dài hạn được chỉ định ở người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên, xem mục “Chỉ định điều trị”).
Các thuốc cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 hoặc cả hai (như rifampicin và có st John’s) có thể gây giảm nồng độ esomeprazbl huyết thanh do tăng chuyển hóa esomeprazol.
Trong quá trình sử dụng Nexium 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các phản ứng ngọai ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazoi và theo dõi sau khi thuốc ra thị trường. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng. Các phản ứng này được xếp theo tần suất xảy ra: Rất thường gặp > 1/10; thường gặp >1 /100 đến <1/10; ít gặp >1/1000 đến <1/1Ọ0; hiếm gặp > 1/10 000 đến <1/1000; rất hiếm gặp <1/10.000; chưa biết (không thể “dự đoán từ các dữ liệu đang có)
Rối loạn tai và mê đạo
Rối loạn mắt
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Các rối loạn tổng quát và tại chỗ
Rối loạn hệ miễn dịch
Rối loạn gan mật
Rối loạn hệ thần kinh
Rối loạn tâm thần
Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rối loạn thận và tiết niệu
Rối lọan hệ sinh sản và tuyến vú
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Hiếm gặp co thắt phế quản
Rối loạn da và mô dưới da
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích. Các triệu chứng được mô tả có liên quan đến việc dùng liều 280 mg là các triệus chứng trên đường tiêu hóa và tình trạng mệt mỏi. Các liều đơn esomeprazol 80 mg vẫn an toàn khi dùng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu Esomeprazol gắn kết mạnh với protein huyết tương và vì vậy không dễ dàng bị thẩm tách. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược trị liệu: ức chế bơm proton
Mã ATC: A02B C05
Esomeprazol là dạng đồng phân S- của omeprazol và làm giảm sự bài tiết axit dạ dày bằng một cơ chế tác động tại đích chuyên biệt. Thuốc là chất ức chế đặc hiệu bơm axit ở tế bào thành. Cả hai dạng đồng phân R- và S – của omeprazol đều có tác động dược lực học tương tự
Vị trí và cơ chế tác động
Esomeprazol là một bazơ yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường axit cao ở ống tiểu quản chế tiết của tế bào thành, tại đây thuốc ức chế men H’K+– ATPase (bơm axit) và ức chế cả sự tiết dịch cơ bản lẫn sự tiết dịch do kích thích
Tác động lên sự tiết axít dịch vị
Sau khi dùng liều uống esomeprazol 20 mg và 40 mg. Thuốc khởi phát tác động trong vòng 1 giờ. Sau khi dùng lặp lại liều esomeprazol 20 mg, 1 lần/ngày trong 5 ngày, sự tiết axít tối đa trung bình sau khi kích thích bằng pentagastrin giảm 90% khi đo ở thời điểm 6 -7 giờ sau khi dùng thuốc ở ngày thứ 5.
Sau 5 ngày dùng liều uống esomeprazol 20 mg và 40 mg, độ pH trong dạ dày > 4 đã được duy tri trong thời gian trung bình tương ứng là 13 và 17 giờ trong vòng 24 giờ ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng. Tỷ lệ bệnh nhân duy trì độ pH trong dạ dày > 4 tối thiểu trong 8, 12 và 16 giờ tương ứng là 76%, 54% vá 24% đối với esomeprazol 20 mg và 97%, 92% và 56% đối với esomeprazol 40 mg.
Khi dùng AUC như là một tham số đại diện cho nồng độ thuốc trong huyết tương, người ta đã chứng minh được có mối liên hệ giữa sự ức chế tiết axit với nồng độ thuốc và thời gian tiếp xúc
Tác động trị liệu của sự ức chế axít
Khi dùng esomeprazol 40 mg, khoảng 78% bệnh nhân viêm thực quản do trào ngược được chữa lành sau 4 tuần và khỏang 93% được chữa lành sau 8 tuần.
Các tác động khác có liên quan đến sự ức chế axit
Trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng tiết axít dịch vị, nồng độ gastrin huyết thanh tăng đáp ứng với sự giảm tiết axit dịch vị. Nồng độ CgA cũng tăng do sự giảm axít dịch vị Sự tăng nồng độ CgA có thể can thiệp vào việc dò tìm các khối u thần kinh nội tiết Các báo cáo y văn chỉ ra rằng điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton nên được ngừng tại ít nhất 5 ngày trước khi tiến hành định lượng CgA. Nếu nồng độ CgA và nồng độ gastrin không trở về mức bình thường sau 5 ngày, nên định lượng lại sau 14 ngày kể từ khi ngừng điều trị esomeprazol
Tăng số tế bào ECL có lẽ do tăng nồng độ gastrin huyết thanh đã được ghi nhận ở cả trẻ em và người lớn khi điều trị dài hạn với esomeprazot. Các phát hiện này được cho là không có ý nghĩa lâm sàng.
Trong thời gian dài điều trị bằng thuốc kháng tiết axit dịch vị đã ghi nhận sự tăng nhẹ tần suất xuất hiện nang tuyến dạ dày. Những thay đổi này do ức chế bài tiết axít dịch vị sinh lý là lành tính và có thể phục hồi được
Sự giảm độ axit dịch vị do nhiều lí do bao gồm cả thuốc ức chế bơm proton làm tăng số lượng vi khuẩn thường có trong đường tiêu hóa. Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thề dẫn tới tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như Salmonella và Campylobacter và ở các bệnh nhân nhập viện có thể có cả Clostridium difficile.
Trẻ em
Trào ngược dạ dày thưc quản – trẻ từ 1 đến 11 tuổi
Trong một nghiên cứu trên các nhóm song song, đa trung tâm, 109 bệnh nhi (từ 1 đến 11 tuổi) được xác định là bị trào ngược dạ dày thực quản bằng nội soi, được điều trị với NEXIUM, một lần mỗi ngày, trong 8 tuần, để đánh giá tính an toàn và dung nạp. Liều được chia theo cân nặng của bệnh nhân như sau:
Cân nặng <20 kg: dùng esomeprazol 5 mg hoặc 10 mg; một lần mỗi ngày.
Cân nặng >20 kg: dùng esomeprazol 10 mg hoặc 20 mg, một lần mỗi ngày.
Bệnh nhân được phân lọai theo kết quả nội soi về sự hiện diện hay không của viêm xước thực quản. Có 53 bệnh nhân bị viêm xước thực quản khi chưa dùng thuốc Trong số 45 bệnh nhân được theo dõi bằng nội soi, có 42 bệnh nhân (93,3%) đã khỏi (88,9%) hay cải thiện (4.4%) tình trạng viêm xước thực quản sau 8 tuần điều trị
Tráo ngược da dày thưc quản – trẻ từ 0 đến 11 tháng tuổi
Hiệu quả và tính an toàn được đánh giá trong một nghiên cứu có đối chứng giả dược trên các bệnh nhân có các dấu hiệu và triệu chứng của trào ngược dạ dày thực quản {gồm 98 bệnh nhân từ 1-11 tháng tuổi). Bệnh nhân được dùng esomeprazol 1 mg/kg, một lần mỗi ngày, trong 2 tuần (pha nhãn mở) và 80 bệnh nhân tiếp tục thêm 4 tuần nữa (pha mù đôi, rút lui khỏi điều trị). Không có khác biệt có ý nghĩa giữa nhóm esomeprazol và nhóm chứng đối với kết cục chính thời gian cho đến khi ngưng điều trị do triệu chứng xấu đi.
Hiệu quả và tính an toàn ở các bênh nhân có các triệu chứng của trào ngược dạ dày thực quản đã đươc đánh giá trong một nghiên cứu có đối chứng giả dược (gồm 52 bệnh nhân < 1 tháng tuổi) Bệnh nhân được dùng esomeprazoi 0,5 mg/kg, một lần mỗi ngày, trong ít nhất 10 ngày. Không có khác biệt có ý nghĩa giữa nhóm esomeprazol và nhóm chứng về kết cục chính, thay đổi so với ban đầu về số lần xuất hiện các triệu chứng của trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
Kết quả từ các nghiên cứu ở trẻ em cho thấy, liều 0,5 mg/kg và 1,0mg/kg esomeprazol tương ứng ở trẻ nhũ nhi < 1 tháng tuổi và từ 1 đến 11 tháng tuổi làm giảm tỷ lệ % thời gian trung bình có pH thực quản ở mức dưới 4
Các dữ liệu an toàn tương tự ở người lớn.
Trong một nghiên cứu trên bệnh nhân nhi bị trào ngược dạ dày – thực quản (<1 đến 17 tuổi) được điều trị bằng PPI dài hạn, 61% số trẻ có tăng sản nhẹ tế bào ECL không có ý nghĩa lâm sàng và không phát triển viêm dạ dày teo hay khối u dạng ung thư.
Hấp thu và phân bố
Esomeprazol dễ bị hủy trong môi trướng axít và được uống dưới dạng hạt tan trong ruột. Trên in vivo, sự chuyển đổi sang dạng đồng phân R thì không đáng kể. Esomeprazol được hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1-2 giờ sau khi uống. Độ sinh khả dụng tuyệt đối là 64% sau khi uống liều đơn 40 mg và tăng lên 89% sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày. Đối với liều esomeprazof 20 mg, các trị số này tương ứng là 50% và 68% Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái hằng định trên người khỏe mạnh khỏang 0,22 L/kg trọng lượng cơ thể Esomeprazol gắn kết 97% vớỉ protein huyết tương
Thức ăn làm chậm vả giảm sự hấp thu esomeprazol mặc dù điều này không ảnh hưởng đáng kể đến tác động của esomeprazol lên sự tiết axít dạ dày
Chuyển hóa và bài tiết
Esomeprazol được chuyển hóa hoàn tòan qua hệ thống cytochrome P450 (CYP). Phần esomeprazol sulfon, chất chuyển hóa chính trong huyết tương
Các tham số dưới đây chủ yếu phản ánh dược động học ở những cá nhân có men chức năng CYP2C19, là nhóm người chuyển hóa mạnh
Tổng độ thanh thải huyết tương khoảng 17 L/giờ sau khi dùng liều đơn và khoảng 9 Ugiờ sau khi dùng liều lặp lai. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,3 giờ sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày. Dược động học của esomeprazol đã được nghiên cứu với liều lên đến 40 mg, 2 lần/ngày. Diện tích vùng dưới đường cong biểu diễn nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) tăng lên sau khi dùng lặp lại esomeprazol. Sự tăng này phụ thuộc theo liều và tỷ lệ gia tăng AUC nhiều hơn tỷ lệ tăng liều sau khi dùng liều lặp lại. Sự phụ thuộc vào thời gian và liều dùng này là do sự giảm chuyển hóa ở giai đoạn đầu qua gan và giảm độ thanh thải toàn thân có lẽ do sự ức chế men CYP2C19 của esomeprazol và/hoặc chất chuyển hóa sulfon Esomeprazol thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng mà không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1 lần/ngày.
Các chất chuyển hóa chính của esomeprazol không ảnh hưởng đến sự tiết axit dạ dày. Khoảng 80% esomeprazol liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân ít hơn 1% thuốc dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Khỏang 2,9 ± 1,5% bệnh nhân không có men chức năng CYP2C19 và đươc gọi là nhóm người chuyển hóa kém. Ở các cá nhân này, sự chuyển hóa của esomeprazol được xúc tác chủ yểu bởi CYP3A4. Sau khi dùng liều lặp lại esomeprazol 40 mg, 1 lần/ngày, ẰUC trung bình ở người chuyển hóa kém cao hơn khoảng 100% so với bệnh nhân có men chức năng CYP2C19 (nhóm người chuyển hóa mạnh) Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng khỏang 60%. Những ghi nhận này không ảnh hưởng liều dùng esomeprazol.
Sự chuyển hóa của esomeprazol không thay đổi đáng kể ở bệnh nhân cao tuổi (71-80 tuổi).
Sau khi dùng liều đơn esomeprazol 40 mg, AUC trung bình ở phụ nữ cao hơn nam giới khoảng 30%. Không ghi nhận có sự khác biệt về AUC giữa các giới tính sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày. Những ghi nhận này không ảnh hướng đến liều lượng esomeprazol
Sự chuyển hóa của esomeprazol có thể bị suy giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Tốc độ chuyển hóa giảm ở bênh nhân rối loạn chức năng gan nặng, dẫn đến làm tăng gấp đôi AUC của esomeprazol. Vì vây, không dùng quá liều tối đa 20 mg ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng
Esomeprazol hoặc các chất chuyển hóa chính không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1 lần/ngày.
Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên bệnh nhân giảm chức năng thận. Vì thận chịu trách nhiệm trong việc bài tiết các chất chuyển hóa của esomeprazol nhưng không chịu trách nhiệm cho sự đào thài thuốc dưới dang không đổi, người ta cho là sự chuyển hóa của esomeprazol không thay đổi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Trẻ em
Trẻ vị thành niên 12-18 tuổi
Sau khi sử dung liều lặp lại 20 mg và 40 mg esomeprazol ở trẻ vị thành niên 12-18 tuổi, tổng nồng độ và thời gian tiếp xúc (AUC) và thời gian đạt nồng độ trong huyết tương (tmax) tương tự như ở người lớn
Trẻ em từ 1 – 11 tuổi
Sau khi sử dụng liều lặp lại 10 mg esomeprazol, tổng nồng độ và thời gian tiếp xúc (AUC) là tương tự đối với trẻ em từ 1 – 11 tuổi và tương tự nồng độ và thời gian tiếp xúc của liều 20 mg ở trẻ vị thành niên và người lớn.
Sau khi dùng liều lặp lại 20 mg esomeprazoi tổng nồng độ và thời gian tiếp xúc (AUC) cao hơn ở trẻ 6 – 11 tuổi so với cùng liều ở trẻ vị thành niên và người lớn.
DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG
Các nghiên cứu bắc cầu tiền lâm sàng, dựa trên các nghiên cứu quy ước về độc tính liều lặp lại, độc tính trên gen và độc tính trên sự sinh sản, cho thấy không có nguy hại đối với người. Các nghiên cứu về khả năng gây ung thư trên chuột khi dùng hỗn hợp đồng phân đã chứng minh có sự tăng sản tế bào ECL và hạch ung thư. Các tác đông trên dạ dày chuột là kết quả của sự tăng gastrin máu thứ phát rõ rệt và kéo dài để giảm tiết axit dịch vị và đã được ghi nhận khi cho chuột dùng dài hạn thuốc ức chế tiết axit dịch vị.
Không có độc tính mới hay không dự đoán trước nào ở chuột và chó con sau khi dùng esomeprazol trong 3 tháng so với động vật trưởng thành
Thuốc Nexium 10mg được bào chế dưới dạng cốm kháng dịch dạ dày để pha hỗn dịch uống. Thuốc được bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu tím, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới có in thông tin thành phần dược chất chính của thuốc. Phía trên góc tay phải ghi qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới in logo ASTRAZENECA. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 28 gói, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Cốm kháng dịch dạ dày để pha hỗn dịch uống.
Thuốc Nexium 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Nexium 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 00.000đ/ hộp 28 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17834-14
AstraZeneca AB
Địa chỉ: SE – 151 85 Sodertalje Thụy Điển
Thụy Điển
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Trương Nguyễn Hoàng An Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Sản phẩm nhìn rất yên tâm, xịn xò. Chưa sử dụng chưa biêta chất lượng. Đóng gói bên trong bọc cẩn thận nhưng hộp ngoài nhìn hơi dập, chắc do vận chuyển.
Phương Lập Thành Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Sản phẩm tốt tin dùng sẽ ủng hộ shop thường xuyên hdjsodbdjdibcidnsn