X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-18716-15
  • (SĐK cũ: VN-18716-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 01/04/2023
Tên thuốc
  • Nirdicin 500mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 15983/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 28/10/2020
Hoạt chất
  • Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat) 500mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 82/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 09/02/2015
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 48 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần BT Việt Nam
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 1B Trung Liệt, P. Trung Liệt, Q. Đống Đa, Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Pharmathen S.A
  • Nước: Hy lạp
  • Địa chỉ: 6, Dervenakion Str., 15351 Pallini, Attiki
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

+1
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Nirdicin 500mg, điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn

5.00
604 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Hy Lạp
Quy cách Hộp 10 viên
Thương hiệu Pharmathen S.A
Mã SKU SP004539
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-18716-15
Nhà sản xuất Pharmathen S.A
Hoạt chất Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat) 500mg
Thành phần

Nirdicin 500mg là thuốc kê đơn được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế cấp phép, được chỉ định sử dụng để điều trị viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, nhiễm khuẩn đường tiểu, viêm tuyến tiền liệt mạn tính, nhiễm khuẩn ở da và mô mềm

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Nirdicin 500mg là gì

Nirdicin 500mg là một thuốc kháng sinh tổng hợp có phổ kháng khuẩn rộng, với thành phần dược chất chính là Levofloxacin hemihydrat. Thuốc này bán theo đơn, được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra. Thuốc được bào chế dưới dạng viên, dùng trực tiếp theo đường, uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Chỉ định của Nirdicin 500mg

Nirdicin 500mg được chỉ định giúp điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra sau đây: Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng. Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng (bao gồm viêm thận – bể thận), Viêm tuyến tiền liệt mạn tính. Nhiễm khuẩn ở da và mô mềm. Nhiễm khuẩn đường tiểu không biến chứng (Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó Nirdicin 500mg liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (Xem mục cảnh báo và thận trọng) và viêm nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Nirdicin 500mg cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế). Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản (Do kháng sinh fluorquinolon, trong đó có Nirdicin 500mg liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Nirdicin 500mg cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế). Viêm xoang cấp tính. (Do kháng sinh fluorquinolon, trong đố cỏ NIRDICIN 500mg liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ờ một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng NIRDICIN 500mg cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế).

Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, bán theo đơn bác sĩ, nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Nirdicin 500mg

Mỗi viên nén bao phim Nirdicin 500mg chứa levofloxacin hemihydrat tương đương levofloxacin 500mg

Tá dược: Microcrystalline cellulose. Hydroxypropylcellulose, Crospovidone, Magnesium stearate Hypro-mellose, FD&C blue #2/lndigo carmine aluminum lake (E132). FD&C yellow #6/Sunset Yellow aluminum lake (E110), Iron oxide red (E172), Macrogol 4000, Titanium dioxide (E171), Iron Oxide Yellovv.

Thuốc Nirdicin 500mg, điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn
Thuốc Nirdicin 500mg, điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn

Chống chỉ định sử dụng Nirdicin 500mg

Để tránh gặp phải những phải ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng dưới đây không nên sử dụng Nirdicin 500mg:

  • Bệnh nhân dị ứng với levofloxacin, kháng sinhik quinolon và bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị động kinh.
  • Bệnh nhân có tiền sử đau gân cơ liên quan với việc sử dụng fluoroquinolon.
  • Trẻ em hoặc thiếu niên (dưới 18 tuổi)
  • Người thiếu men G6PD.
  • Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.

Hướng dẫn sử dụng Nirdicin 500mg

Cloxacillin 250mg, giúp điều trị các tình trạng nhiễm trùng trên cơ thể
Chỉ định của Cloxacillin 250mg Cloxacillin 250mg được chỉ định điều trị các tình...
0₫

Liều lượng dùng Nirdicin 500mg tùy thuộc vào loại và độ nặng nhiễm khuẩn và độ nhạy của tác nhân gây bệnh.

Thời gian điều trị khác nhau tùy theo bệnh. Như các kháng sinh khác, Nirdicin nên được sử dụng tiếp tối thiểu từ 48 đến 72 giờ sau khi bệnh nhân đã được xác nhận không còn nhiễm khuẩn.

Cách dùng:

Nirdicin 500mg cần được nuốt trọn, không nghiền nát, với một lượng nước vừa đù. Thuốc có thể bẻ theo đường vạch bẻ để phân liều. Thuốc có thể uống trong bữa ăn hoặc giữa hai bữa ăn.

Nirdicin nên được uống cách ít nhất 2 giờ trước khi dùng các chế phẩm chứa sắt, antaid và sucralfat vì có thể giảm sự hấp thu của thuốc.

Liều lượng:

Quý vị nên sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý sử dụng. Dưới đây là liều lượng tham khảo:

Liều dùng trên người lớn có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinin > 50 ml/phút)

  • Viêm xoang cấp thì uống 500mg/ngày và thời gian điều trị từ 10 – 14 ngày.
  • Ðợt kịch phát viêm phế quản mạn: sử dụng 250 – 500 mg/ngày, thời gian điều trị từ 7 – 10 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, sử dụng 500mg/ lần, ngày 1 – 2 lần, thời gian điều trị từ 7 – 14 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận – bể thận: Dùng 250 mg/ngày, sử dụng trong 7 – 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da & mô mềm 500 mg/ lần, ngày 1 – 2 lần, dùng trong 7 – 14 ngày. Suy thận (ClCr < 50mL/phút): giảm liều.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Nirdicin 500mg

Trong quá trình sử dụng Nirdicin 500mg thì quý vị nên thận trọng trong những trường hợp sau:

  • Viêm gân và đứt gân: viêm gân hiếm khi có thể xảy ra, đôi khi có thể dẫn đến đứt gân, đặc biệt là gân gót (gân Achilles). Bệnh nhân lớn tuổi dễ bị viêm gân hơn. Nguy cơ đứt gân có thể gia tăng khi dùng chung với corticoid. Nếu nghi ngờ viêm gân, phải lập tức ngưng điều trị levofloxacin và phải để cho gân đang tổn thương được nghỉ ngơi.
  • Tiêu chảy, đặc biệt là tiêu chảy nặng, dai dẳng và/hoặc có máu, trong và sau khi điều trị levofloxacin, có thể là triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile. Nếu nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc, phải lập tức ngưng dùng levofloxacin và bệnh nhân cần điều trị hỗ trợ (như uống metronidazol hoặc vancomycin).
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não…vì có thể tăng nguy cơ co giật.
  • Bệnh nhân bị thiếu hoạt tính enzyme glucose-6-phosphat dehydrogenase tiềm ẩn hoặc thật sự dễ gặp phản ứng tan huyết khi điều trị với các thuốc kháng khuẩn quinolon. Cần xét đến khả năng này khi dùng levofloxacin.
  • Trên bệnh nhân suy thận, phải điều chỉnh liều levofloxadn vì levofloxacin được bài tiết chủ yếu qua thận.
  • Phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng levofloxadn, bao gồm cả quinolon. Cần ngưng thuốc nếu có dấu hiệu phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.
  • Như với các quinolon, hạ đường huyết có thể xảy ra đặc biệt ở bệnh nhân tiểu đường uống đồng thời với các thuốc hạ dường huyết (như glibenclamid) hoặc với insulin. Vi vậy, cần phải kiếm soát đường huyết khi sử dụng levofloxacin.
  • Tuy nhạy cảm với ánh sáng rất hiếm gặp với levofloxacin, những bệnh nhân không nên phơi nhiễm một cách không cần thiết với ánh sáng nắng chói hoặc tia cực tím nhân tạo.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân sẵn có khoảng QT kéo dài: người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA hoặc nhóm III, và người bệnh thiếu máu cơ tim cấp.
  • Các phản ứng cổ hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
  • Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
  • Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.

Tương tác của thuốc Nirdicin 500mg với các thuốc khác

  • Hai giờ trước hoặc sau khi uống levofloxacin, không nên uống những chế phẩm có chứa các cation hóa trị hai hoặc hóa trị ba như các muối sắt hoặc thuốc kháng acid chứa magnesi hay nhôm vì có thể làm giảm hấp thu.
  • Sinh khả dụng của levoloxacin giảm ý nghĩa khi được dùng chung với sucralfat, vì thế chỉ nên uống sucralfat 2 giờ sau khi uống levofloxacin.
  • Trong một nghiên cứu lâm sàng, không thấy có tương tác dược động học của levofloxacin với theophylin. Tuy vậy, ngưỡng co giật ở não có thể giảm đáng kể khi dùng chung quinolon với theophylin. Fenbufen hoặc các thuốc kháng viêm không steroid tương tự hoặc các thuốc khác có tác dụng hạ thấp ngưỡng co giật.
  • Nên thận trọng khi dùng chung levofloxacin với những thuốc ảnh hưởng sự bài tiết qua thận như probenecid và cimetidin, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
  • Cyclosporin, digoxin: tương tác không có ý nghĩa lâm sàng, do đó không cần hiệu chỉnh liều các thuốc này khi dùng đồng thời với levofloxacin.
  • Tăng thời gian đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu, có thể trầm trọng, đã được thấy ở bệnh nhân được điều trị levofloxacin với thuốc đối kháng vitamin K (như warfarin). Do đố, cần theo dõi các xét nghiệm đông máu trên bệnh nhân được điều trị với thuốc đối kháng vitamin K.

Tác dụng phụ không mong muốn của Nirdicin 500mg

Trong quá trình sử dụng Nirdicin 500mg, có thể quý vị sẽ gặp một số phản ứng phụ không mong muốn như là:

Thường gặp:

  • Tiêu hóa: buồn nôn, ỉa chảy. Gan: tăng enzym gan. Thần kinh: mất ngủ, đau đầu.

Ít gặp:

  • Thần kinh: hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng. Tiêu hóa: đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, táo bón, nôn.
  • Gan: tăng bilirubin huyết. Tiết niệu, sinh dục: viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida sinh dục. Da: ngứa, phát ban.

Hiếm gặp:

  • Tim mạch: tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp.
  • Tiêu hóa: viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lười.
  • Cơ xương khớp: đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tủy xương, viêm gân Achille.
  • Thần kinh: co giật, giấc mơ bắt thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần.
  • Dị ứng: phù Quinck, choáng phán vệ, hội chứng Steven-Johnson và Lyelle.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng Nirdicin 500mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng levofloxacin cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

Tác động của thuốc Nirdicin 500mg khi lái xe và vận hành máy móc

Levofloxacin có thể gây những tác dụng không mong muốn như ù tai, chóng mặt, buồn ngủ và rối loạn thị giác, có thể trở thành một nguy cơ trong những trường hợp như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và các xử trí

Theo các nghiên cứu về độc tính trên động vật, các dấu hiệu quan trọng nhất có thể thấy sau khi quá liều levofloxacin cấp tính là các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, ù tai, rối loạn tri giác và co giật kiểu động kinh, tăng khoảng QT và các triệu chứng rối loạn hệ tiêu hóa như nôn và ăn mòn niêm mạc.

Nếu xảy ra quả liều có ý nghĩa, nên điều trị triệu chứng. Theo dõi điện tâm đồ vì khoảng QT có thể kéo dài. Thuốc kháng acid được dùng để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Thẩm phân máu, bao gồm thẩm phân phúc mạc và CAPD không loại được levofloxacin ra khỏi cơ thể. Không có chất giải độc đặc hiệu.

Dược lực học

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ kháng khuẩn rộng thuộc nhóm Auoroquinolon, là đồng phân L-isome cùa ofloxacin. Levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (AND-gyrase) và/hoặc topoisomerase IV là những enzyme thiết yếu của vi khuẩn tham gia vào xúc tác quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa AON của vi khuẩn. LevoAoxacin có tính diệt khuẩn cao in vitro và có kháng chéo giữa levofloxacin với các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng thường không cỏ đề kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng khuẩn khác.

Phổ tác dụng

1. Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng.

  • Vi khuẩn ưa khí gram dương: Staphytococcus aureusnhạy cảm methicitlin, Staphylococcus saprophyịb cus, streptococci, groups C and G, Streptococcus agatactiae. Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes.
  • Vi khuẩn ưa khí gram âm: Burkholdeha cepaớa, Eikenella corrodens. Haemophilus influenzae, Haemophilus para-influenzae, Klebsieita oxytoca, Ktebsietla pneumoniae, Moraxella catarrhalis. Pasteu rella multocida, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri.
  • Vi khuẩn kỵ khí: Peptostreptococcus, Pusobacterium, propionibacterium.
  • Vi khuẩn khác : Chlamydophiỉa pneumoniae, Chlamydophila psittaci. Chlamydia trachomatis Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma hominis, Ureaplasma urealyticum.

2. Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro:

  • Vi khuẩn ưa khí gram dương : Enterococcus íaecaHs.
  • Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroid fragilis, prevotella.

3. Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin:

  • Vi khuẩn ưa khí gram dương : Enterococcus taecium, Staphyiococcus aureus meti-R, Staphytococcus coagulase âm tính meti-R.

Dược động học

  • Hấp thu: Levofloxacin được hấp thu nhanh và hoàn toàn; nồng độ đỉnh đạt được trong 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 100%. Thức ăn ít ảnh hưởng đến hấp thu levofloxacin.
  • Phân bố: Khoảng 30 – 40% levofloxacin gắn kết với protein huyết tương. Trạng thái ổn định đạt được trong vòng 3 ngày. Thuốc thâm nhập tốt vào mô xương, dịch nốt phỏng, và mô phối nhưng kém trong dịch não tủy.
  • Chuyển hóa: Levofloxacin được chuyển hóa ở mức độ rất thấp, hai chất chuyển hóa là desmethyl-levo-floxacin và levofloxacin N-oxid chiếm < 5% lượng được bài tiết qua nước tiểu.
  • Thải trừ: Levofloxacin được thải trừ khỏi huyết tương tương đối chậm (t1/2: 6-8 giờ). Bài tiết chủ yếu qua thận (>85% liều dùng). Không có sự khác biệt lớn về các thông số dược động học sau khi uống hoặc sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, gợi ý cho rằng có thể dùng đường uống và đường tĩnh mạch thay thế.
  • Dược động học của levofloxacin bị ảnh hưởng khi bị suy thận, Khi bị giảm chức năng thận, sự thải trừ và thanh thải ở thận giảm đi, và thời gian bán thải tảng lên:
Clcr [ml/min] <20 20-40 50-80
Clr [ml/min] 13 26 57
T1/2 [h] 35 27 9

Khuyến cáo của Nirdicin 500mg

  • Không nên dùng Thuốc Nirdicin 500mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Uống thuốc sau bữa ăn.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Lý do nên mua Nirdicin 500mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản phẩm thuộc thương hiệu Pharmathen S.A.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Nirdicin 500mg

48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Tiêu chuẩn

Nhà sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 40.6g.

Thuốc Nirdicin 500mg mua ở đâu

Thuốc Nirdicin 500mg hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Hình ảnh bên trong Nhà Thuốc Thân Thiện
Hình ảnh bên trong Nhà Thuốc Thân Thiện

Nirdicin 500mg giá bao nhiêu

Thuốc Nirdicin 500mg có giá bán trên thị trường là: 345.000đ/ hộp 10 viên. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-18716-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Pharmathen S.A – HY LẠP

Địa chỉ: 6, Dervenakion Str., 15351 – Pallini, Attiki, Hy Lạp.

Nhà đăng ký: Công ty cổ phần BT Việt Nam

Xuất xứ

Hy Lạp.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)