Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hy Lạp |
| Quy cách | Hộp 10 viên |
| Thương hiệu | Pharmathen S.A |
| Mã SKU | SP004539 |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VN-18716-15
|
| Nhà sản xuất | Pharmathen S.A |
| Hoạt chất | Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat) 500mg |
| Thành phần | Levofloxacin |
Nirdicin 500mg là thuốc kê đơn được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế cấp phép, được chỉ định sử dụng để điều trị viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, nhiễm khuẩn đường tiểu, viêm tuyến tiền liệt mạn tính, nhiễm khuẩn ở da và mô mềm
Nirdicin 500mg là một thuốc kháng sinh tổng hợp có phổ kháng khuẩn rộng, với thành phần dược chất chính là Levofloxacin hemihydrat. Thuốc này bán theo đơn, được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra. Thuốc được bào chế dưới dạng viên, dùng trực tiếp theo đường, uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.
Nirdicin 500mg được chỉ định giúp điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra sau đây: Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng. Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng (bao gồm viêm thận – bể thận), Viêm tuyến tiền liệt mạn tính. Nhiễm khuẩn ở da và mô mềm. Nhiễm khuẩn đường tiểu không biến chứng (Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó Nirdicin 500mg liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (Xem mục cảnh báo và thận trọng) và viêm nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Nirdicin 500mg cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế). Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản (Do kháng sinh fluorquinolon, trong đó có Nirdicin 500mg liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Nirdicin 500mg cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế). Viêm xoang cấp tính. (Do kháng sinh fluorquinolon, trong đố cỏ NIRDICIN 500mg liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ờ một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng NIRDICIN 500mg cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế).
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, bán theo đơn bác sĩ, nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nén bao phim Nirdicin 500mg chứa levofloxacin hemihydrat tương đương levofloxacin 500mg
Tá dược: Microcrystalline cellulose. Hydroxypropylcellulose, Crospovidone, Magnesium stearate Hypro-mellose, FD&C blue #2/lndigo carmine aluminum lake (E132). FD&C yellow #6/Sunset Yellow aluminum lake (E110), Iron oxide red (E172), Macrogol 4000, Titanium dioxide (E171), Iron Oxide Yellovv.

Để tránh gặp phải những phải ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng dưới đây không nên sử dụng Nirdicin 500mg:
Liều lượng dùng Nirdicin 500mg tùy thuộc vào loại và độ nặng nhiễm khuẩn và độ nhạy của tác nhân gây bệnh.
Thời gian điều trị khác nhau tùy theo bệnh. Như các kháng sinh khác, Nirdicin nên được sử dụng tiếp tối thiểu từ 48 đến 72 giờ sau khi bệnh nhân đã được xác nhận không còn nhiễm khuẩn.
Nirdicin 500mg cần được nuốt trọn, không nghiền nát, với một lượng nước vừa đù. Thuốc có thể bẻ theo đường vạch bẻ để phân liều. Thuốc có thể uống trong bữa ăn hoặc giữa hai bữa ăn.
Nirdicin nên được uống cách ít nhất 2 giờ trước khi dùng các chế phẩm chứa sắt, antaid và sucralfat vì có thể giảm sự hấp thu của thuốc.
Quý vị nên sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý sử dụng. Dưới đây là liều lượng tham khảo:
Liều dùng trên người lớn có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinin > 50 ml/phút)
Trong quá trình sử dụng Nirdicin 500mg thì quý vị nên thận trọng trong những trường hợp sau:
Trong quá trình sử dụng Nirdicin 500mg, có thể quý vị sẽ gặp một số phản ứng phụ không mong muốn như là:
Thường gặp:
Ít gặp:
Hiếm gặp:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không dùng levofloxacin cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
Levofloxacin có thể gây những tác dụng không mong muốn như ù tai, chóng mặt, buồn ngủ và rối loạn thị giác, có thể trở thành một nguy cơ trong những trường hợp như lái xe hoặc vận hành máy móc.
Theo các nghiên cứu về độc tính trên động vật, các dấu hiệu quan trọng nhất có thể thấy sau khi quá liều levofloxacin cấp tính là các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, ù tai, rối loạn tri giác và co giật kiểu động kinh, tăng khoảng QT và các triệu chứng rối loạn hệ tiêu hóa như nôn và ăn mòn niêm mạc.
Nếu xảy ra quả liều có ý nghĩa, nên điều trị triệu chứng. Theo dõi điện tâm đồ vì khoảng QT có thể kéo dài. Thuốc kháng acid được dùng để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Thẩm phân máu, bao gồm thẩm phân phúc mạc và CAPD không loại được levofloxacin ra khỏi cơ thể. Không có chất giải độc đặc hiệu.
Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ kháng khuẩn rộng thuộc nhóm Auoroquinolon, là đồng phân L-isome cùa ofloxacin. Levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (AND-gyrase) và/hoặc topoisomerase IV là những enzyme thiết yếu của vi khuẩn tham gia vào xúc tác quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa AON của vi khuẩn. LevoAoxacin có tính diệt khuẩn cao in vitro và có kháng chéo giữa levofloxacin với các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng thường không cỏ đề kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng khuẩn khác.
1. Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng.
2. Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro:
3. Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin:
| Clcr [ml/min] | <20 | 20-40 | 50-80 |
| Clr [ml/min] | 13 | 26 | 57 |
| T1/2 [h] | 35 | 27 | 9 |
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nhà sản xuất.
Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 40.6g.
Thuốc Nirdicin 500mg hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Nirdicin 500mg có giá bán trên thị trường là: 345.000đ/ hộp 10 viên. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Số đăng ký lưu hành: VN-18716-15
Pharmathen S.A – HY LẠP
Địa chỉ: 6, Dervenakion Str., 15351 – Pallini, Attiki, Hy Lạp.
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần BT Việt Nam
Hy Lạp.
Không hiển thị thông báo này lần sau.