Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | OPV |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-25752-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm OPV |
| Hoạt chất | Dextromethorphan hydrobromide |
| Thành phần | Dextromethorphan (hydrobromid) |
NUTUSS® được chỉ định điều trị triệu chứng ho khan do kích thích họng và phế quản trong cảm lạnh thông thường hoặc do hít phải chất kích thích. Thuốc hiệu quả trong trường hợp ho khan kéo dài, ho mạn tính không có đờm.
NUTUSS® được chỉ định điều trị triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích. Ho không có đờm, mạn tính.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
NUTUSS® bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Dextromethorphan hydrobromid 15 mg
Tá dược: Lactose dập thẳng, cellulose vi tinh thể PH 102, tinh bột tiền hồ hóa, natri starch glycolat, magnesi stearat, opadry II white, lake pigment green, quinoline yellow lake.
NUTUSS® cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo bảng hướng dẫn dưới đây:
Không dùng quá 4 liều trong 24 giờ.
| Tuổi | Liều dùng |
| Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên | Uống 2 viên mỗi 6 – 8 giờ |
| Trẻ em từ 6 đến dưới 12 tuổi | Uống 1 viên mỗi 6 – 8 giờ |
| Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi | Dùng dạng khác thích hợp hơn |
Trong quá trình sử dụng NUTUSS®, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Nếu bạn đang dùng thuốc ức chế enzym monoamin oxydase gồm một vài thuốc điều trị trầm cảm, tâm thần, cảm xúc hoặc bệnh Parkinson, hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng thuốc ức chế enzym monoamin oxydase hoặc nếu bạn không biết có đang dùng thuốc ức chế enzym monoamin oxydase hay không, phải tham khảo bác sĩ hoặc dược sỹ trước khi dùng thuốc này.
Tham khảo bác sĩ trước khi dùng nếu bạn có:
Ngưng dùng thuốc nếu: Ho kéo dài hơn 7 ngày, ho tái phát hoặc ho kèm sốt, phát ban hoặc nhức đầu dai dẳng . Đây có thể là dấu hiệu của bệnh nặng hơn.
Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan, có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.
này có chứa: Lactose. Bệnh nhân có vấn để về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Không nên sử dụng dextromethorphan trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích điều trị cho người mẹ cao hơn nguy cơ tiềm ẩn cho sự phát triển của thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: Chưa biết liệu dextromethorphan và các chất chuyển hóa của nó có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không nên sử dụng dextromethorphan trong thời kỳ cho con bú trừ khi lợi ích điều trị cho người mẹ cao hon nguy cơ tiềm ẩn cho sự phát triển của trẻ bú mẹ.
có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ, nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Trong quá trình sử dụng NUTUSS® thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1OOO < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1OOO
Cách xử trí ADR: Trong trường hợp suy hô hấp và ức chế hệ thần kinh trung ương, dùng naloxon liều 2 – 10 mg, tiêm tĩnh mạch có thể có tác dụng hồi phục.
Thông báo cho bệnh nhân: có thể gây buồn ngủ, tránh dùng cùng các thuốc ức chế thần kinh trung ương và rượu.
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.
Cách xử trí: Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng, dùng naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch, dùng lặp lại nếu cần
Cần tham vấn ý kiến bác sĩ khi:
Nhóm dược lý: Giảm ho khan.
Mã ATC: R05DA09
Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho, tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. không có tác dụng giảm đau và ít tác dụng an thần.
Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và thuốc có tác dụng trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ. được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho.
NUTUSS® được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hình oval, màu xanh lá, 2 mặt trơn và lồi. Bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
NUTUSS® có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
NUTUSS® có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-25752-16
Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
Số 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa II, Phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.