Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | India |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Alembic Pharma |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
| Số đăng ký |
VN-21799-19
|
| Nhà sản xuất | Alembic Pharmaceuticals Limited |
| Hoạt chất | Olmesartan medoxomil 40mg |
| Thành phần | Olmesartan medoxomil |
Thuốc OLEMBIC 40 có nguồn gốc, xuất xứ từ Ấn Độ và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát.
OLEMBIC 40 được chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
OLEMBIC 40 bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần hoạt chất: Olmesartan medoxomil 40 mg
Thành phần tá dược: Lactose monohydrate, microcrystalline cellulose, low substituted hydroxypropyl cellulose, hydroxypropyl cellulose, magnesium stearate, opadry yellow 03F82788.
OLEMBIC 40 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Người trưởng thành
Ngưòi cao tuổi (> 65 tuổi)
Suy thận
Suy gan
Trẻ em
Lưu ý xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng:
Xử lý thuốc trước khi sử dụng: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước khi sử dụng.
Xử lý thuốc sau khi sử dụng: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Trong quá trình sử dụng OLEMBIC 40, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tăng huyết áp do hẹp động mạch thận
Tình trạng kích thích của hệ renin – angiotensin – aldosteron
Giảm thể tích nội mạch
Suy thận và ghép thận
đây có cấy ghép thận hoặc những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin
<12 mL/phút).
Suy gan
Tăng kali huyết
Các biến chứng hay tái phát, đặc biệt là sự mất nước, suy tim cấp tính, nhiễm toan
chuyên hóa, suy chức năng thận, tình trạng của thận đột ngột trâm trọng (như các
bệnh truyên nhiêm), sự tiêu bào (như thiêu máu chi câp tính ALI. tiêu cơ vân, chân
thương kéo dài).
Lithi
Hẹp van động mạch chủ và van hai lá, tắc nghẽn cơ tim phì đại
Tăng aldosteron nguyên phát
Bệnh đường ruột giống bệnh sprue (Sprue-like enteropathy)
Khác biệt chủng tộc
Khác
Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone:
Lactose
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Không nên dùng thuốc đối kháng angiotensin II trong thai kì. Trừ khi việc dùng thuốc đã được xem xét là cần thiết, những bệnh nhân dự định mang thai nên chuyến sang các liệu pháp điều trị tăng huyết áp khác có dữ liệu an toàn đã được chứng minh sử dụng trong thai kì. Khi được chuẩn đoán mang thai, việc điều trị với thuốc chẹn thụ the angiotensin II nên ngừng và nên bắt đầu với một phương pháp trị liệu thay thế thích hợp.
Bằng chứng dịch tễ học liên quan đến nguy cơ gây quái thai sau khi tiếp xúc với các chất ức chế ACE trong 3 tháng đầu tiên của thai kì hiện vẫn chưa được kết luận. Tuy nhiên không nên loại trừ sự gia tăng nhẹ trong các nguy cơ. Trong khi không có các dữ liệu dịch tê được kiểm chứng về các nguy cơ với thuốc chẹn thụ the angiotensin II, những nguy cơ tương tự có thể tồn tại trong nhóm thuốc này.
Chất đối kháng angiotensin II dùng trong 3 tháng giữa và cuối của thai kì được biết là gây độc cho thai nhi (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm hóa xương hộp sọ), gây độc ở trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu). Neu phải dùng chất đối kháng angiotensin II từ 3 tháng giữa của thai kì trở đi thì khuyến cáo cần kiểm tra chức năng thận bằng siêu âm và hộp sọ của thai nhi. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng chất đối kháng angiotensin II thì cần theo dõi chặt chẽ tình trạng hạ áp.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
Olmesartan có thế bài tiết qua sữa của chuột nhưng vẫn chưa biết việc olmesartan có thể bài
tiết qua sữa mẹ hay không. Chưa có thông tin về việc dùng olmesartan trong thời kì cho con bú. Không khuyến cáo dùng olmesartan và các biện pháp điều trị thay thế với dữ liệu an toàn đã được thiết lập nên được dùng thay thế một cách thích hợp. đặc biệt đối với trẻ sơ sinh hoặc sinh non.
Có thể có ảnh hưởng nhỏ hoặc vừa đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Chóng mặt hoặc mệt mỏi đôi khi có thể xảy ra ở bệnh nhân dùng liệu pháp chống tăng huyết áp, có thể làm suy giảm khả năng phản ứng.
Tương tác
Ảnh hưởng của thnôc khác lên olniesartan medoxomil
bổ sung kali và thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali
Các thuốc hạ huyết áp khác:
kháng viêm không steroid (NSAIDs)
Colesevelam — chất gãy đọng acid mật
Các kết hợp khác:
Ảnh hưởng của olmesartan medoxomil trên các thuốc khác
Lithi
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng OLEMBIC 40 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau: Các tác dụng không mong muốn thường gặp được báo cáo trong suốt quá trình điều trị với olmesartan medoxomil là nhức đầu (7,7%), xuất hiện triệu chứng như cúm (4,0%) và chóng mặt (3,7%).
Trong các nghiên cứu kiểm soát placebo đơn trị liệu, tác dụng không mong muốn duy nhất của thuốc rõ ràng nhất là chóng mặt (2,5% olmesartan và 0,9% placebo).
Tỷ lệ mắc các tác dụng không mong muốn khác cũng cao hơn so với placebo như tăng triglycerid huyết (2,0% so với 1,1%) và tăng creatin phosphokinase (1,3% ở olmesartan so với 0,7% ở placebo).
Danh sách các tác dụng không mong muốn:
Tác dụng không mong muốn trong các thử nghiệm lâm sàng, các nghiên cứu tính an toàn khi lưu hành sản phẩm và các báo cáo tự phát được tổng họp theo bảng dưới đây:
Rất thường gặp (>1/10)
Thường gặp (>1/100 đến <1/10) ít gặp(>l /1.000 đến <1/100)
Hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1.000)
Rất hiếm gặp (<1/10.000)
| Hệ cơ quan | Tác dụng không mong muốn | Tần suất gặp phải |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm tiểu cẩu | ít gặp |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng phản vệ | ít gặp |
| Tăng triglycerid huyết | Thường gặp | |
| Tăng acid uric huyết | Thường gặp | |
| Tăng kali huyết | Hiếm gặp | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Chóng mặt | Thường gặp |
| Nhức đầu | Thường gặp | |
| Rối loạn tai và mê đạo | Chóng mặt | ít gặp |
| Rối loạn tim | Đau thăt ngực | ít gặp |
| Rối loạn mạch | Hạ huyết áp | Hiếm gặp |
| Rối loạn hệ hô hấp, lòng ngực và trung thất | Viêm phổi | Thường gặp |
| Viêm họng | Thường gặp | |
| Ho | Thường gặp | |
| Viêm mũi | Thường gặp | |
| Rối loạn hệ tiêu hóa | Viêm dạ dày – ruột | Thường gặp |
| Đau bụng | Thường gặp | |
| Buồn nôn | Thường gặp | |
| Khó tiêu | Thường gặp | |
| Nôn | Thường gặp | |
| Bệnh ruột giống bệnh sprue | Rất hiếm gặp | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Ngoại ban | ít gặp |
| Viêm da dị ứng | ít gặp | |
| Mày đay | ít gặp | |
| Phát ban | ít gặp | |
| Ngứa | ít gặp | |
| Phù mạch | Hiếm gặp | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Viêm khớp | Thường gặp |
| Đau lưng | Thường gặp | |
| Đau xương | Thường gặp | |
| Đau cơ | ít gặp | |
| Yeu cơ | Hiếm gặp | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Tiểu ra máu | Thường gặp |
| Nhiễm khuẩn đường tiểu | Thường gặp | |
| Suy thận cấp | Hiêm gặp | |
| Rối loạn chức năng thận | Hiếm gặp | |
| Rối loạn chung | Đau | Thường gặp |
| Đau ngực | Thường gặp |
| Phù ngoại biên | Thường gặp | |
|---|---|---|
| Triệu chứng giống cúm | Thường gặp | |
| Mệt mỏi | Thường gặp | |
| Phù mạch | ít gặp | |
| Suy nhược | ít gặp | |
| Khó chịu | ít gặp | |
| Hôn mê | Hiếm gặp | |
| Các xét nghiệm | Tăng enzym gan | Thường gặp |
| Tăng ure huyết | Thường gặp | |
| Tăng creatinin phosphokinase huyết | Thường gặp | |
| Tăng creatinin huyết | Hiếm gặp |
Vài trường hợp globin niệu kịch phát đã được báo cáo khi dùng chẹn thụ thể angiotensin II Thông tin trên nhóm dân số đặc biệt:
ở những người cao tuổi, có sự tăng nhẹ tần suất hạ huyết áp, từ hiếm gặp đến ít gặp.
Các thông tin có sẵn về việc quá liều ở người còn giới hạn. Hầu hết ảnh hưởng của quá liều là hạ huyết áp. Trong các biến chúng của quá liều, bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận và bệnh nhân nên được điều trị hồ trợ và điều trị triệu chímg.
Chưa có thông tin liệu olmesartan có thê thâm tách được hay không.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: đối kháng angiotensin II
Mã ATC: C09CA08
Olmesartan medoxomil là một chất chẹn thụ the angiotensin II chọn lọc, có hoạt tính đường uống (type I). ức chế tất cả tác động của angiotensin II thông qua trung gian thụ thể ATI, bất kể nguồn gốc hoặc con đường tổng họp angiotensin II. Tác dụng đối kháng có chọn lọc thụ the angiotensin II (ATI) bởi olmesartan làm gia tăng renin trong huyết tưong và nồng độ angiotensin I, II; làm giảm nồng độ aldosteron trong huyết tưomg.
Angiotensin II là hormon vận mạch chính của hệ renin-angiotensin, có vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh huyết áp thông qua thụ thể ATI.
Hấp thu và chuyển hóa
Olmesartan medoxomil là một tiền chất. Nó được biến đổi nhanh chóng để chuyển thành dạng có hoạt tính dược lý, olmesartan, bởi esterase ở niêm mạc ruột và trong máu trong suốt quá trình hấp thu qua đường tiêu hóa.
Không tìm thấy olmesartan medoxomil đã được chuyển hóa hoặc một nửa chuỗi phụ medoxomil trong huyết tương hoặc phân. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của olmesartan khi uống là 25,6%.
Olmesartan đạt cmax trong vòng 2 giờ sau khi uống, nồng độ trong huyết tương olmesartan tăng xấp xỉ tuyến tính khi tăng liều uống duy nhất lên đến khoảng 80 mg.
Thức ăn có tác dụng tối thiểu trên sinh khả dụng của olmesartan và do đó olmesartan medoxomil có thể dùng cùng với thức ăn hay không.
Hiện chưa thấy có mối quan hệ lâm sàng giữa giới tính và sự khác nhau trên dược động học của olmesartan.
Olmesartan liên kết mạnh với protein huyết tương (99,7%), nhưng khả năng bị đẩy ra khỏi liên kết với protein huyết tương của olmesartan bởi các thuốc khác được sử dụng đồng thời có sự liên kết mạnh với protein huyết tương trên lâm sàng là thấp (thiếu các tương tác lâm sàng quan trọng giữa wafarin và olmesartan). Sự liên kết giữa olmesartan và các tế bào máu là không đáng kể. Thể tích phân bố trung bình sau khi tiêm tĩnh mạch là thấp (16-29 L).
Phân bố và thải trừ
Độ thanh thải huyết tương toàn phần của olmesartan là 1,3 L/giờ (CV 19%) và tương đối chậm khi so sánh tốc độ máu chảy trong gan (90 L/giờ). Sau khi uống liều duy nhất olmesartan medoxomil được đánh dấu carbon 14c, 10 – 16% lượng các chất đánh dấu phóng xạ được bài tiết trong nước tiểu (phần lớn trong vòng 24 giờ), phần còn lại của lượng chất đánh dấu phóng xạ được phục hồi và đào thải qua phân. Lượng omelsartan được hấp thụ sẽ bài tiết qua thận (40%) và qua gan – mật (60%). Tất cả lượng chất đánh dấu phóng xạ được hồi phục – được xác định là olmesartan. Không có chất chuyến hóa quan trọng nào được phát hiện. Tuần hoàn gan – ruột của olmesartan là tối thiểu.
Do có 1 lượng lớn olmesartan được đào thải qua đường mật, chống chỉ định sử dụng thuốc này ở bệnh nhân tăc mật
Thời gian bán thải pha cuối của olmesartan thay đổi từ 10 – 15 giờ sau khi uống nhiều liều. Trạng thái ổn định đạt được sau vài liều đầu tiên và không có tích lũy thêm – được thấy rõ sau 14 ngày dùng liều lặp lại. Độ thanh thải của thận là khoảng 0,5 – 0,7 L/giờ và không phụ thuộc vào liều dùng
Dược động học ở các đối tượng đặc biệt
Trẻ em
Dược động học của olmesartan được nghiên cứu ở trẻ em tăng huyết áp tuổi từ 1 đến 16 tuổi. Sự thải trừ cùa olmesartan ở trẻ em là tương tự với sự thải trừ ở người trưởng thành khi được điều chỉnh theo khối lượng cơ thế.
Không có thông tin dược động học có sẵn ở trẻ em bị suy thận.
Người cao tuổi (> 65 tuôi)
Ở những bệnh nhân tăng huyết áp, AUC của olmesartan ở trạng thái ổn định tăng 35% ở bệnh nhân cao tuổi (65 – 75 tuổi) và 44% ở bệnh nhân tuổi rất cao (> 75 tuổi) khi so với các nhóm tuổi trẻ hơn. Điều này có liên quan một phần đen việc làm giảm chức năng thận của những bệnh nhân này.
Suy thận
Ở bệnh nhân suy thận, AUC của olmesartan ở trạng thái ổn định tăng 62%, 82% và 179% ở bệnh nhân suy thận nhẹ. vừa và nặng, theo thứ tự tương ứng khi so với người khỏe mạnh.
Suy gan
Sau khi uống liều duy nhất, giá trị AUC cao hơn 6% và 65% ở người suy gan nhẹ và vừa, theo thứ tự tương ứng khi so sánh với nhóm khỏe mạnh. Những phần không hên kết với olmesartan tại thời điểm 2 giờ sau khi uống ở người khỏe mạnh, bệnh nhân suy gan nhẹ và ở bệnh nhân suy gan trung bình là 0,26%; 0,34% và 0,41%, theo thứ tự tương ứng.
Sau khi bệnh nhân suy gan trung bình uống liều lặp lại, thì AUC trung bình của olmesartan cao hơn 65% so với nhóm khỏe mạnh. Giá trị Cmax trung bình tương tự như nhau ở người suy gan và khỏe mạnh. Olmesartan medoxomil chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy gan nặng
OLEMBIC 40 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu cam + đỏ, tên sản phẩm màu xanh. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
OLEMBIC 40 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
OLEMBIC 40 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21799-19
Alembic Pharmaceuticals Limited
Panelav, Tal-Halol, Dist: Panchmahal India
India
Không hiển thị thông báo này lần sau.