X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-21799-19
  • (SĐK cũ: VN-21799-19)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Olembic 40
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Olmesartan medoxomil 40mg
Hàm lượng
  • 40mg
Số quyết định
  • 164/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 20/03/2019
Đợt cấp
  • Đợt 102
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Dược Phẩm Y-Med
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 144 Bến Vân Đồn, P.6, Q.4, TP. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Alembic Pharmaceuticals Limited
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: Panelav, Tal-Halol, Dist: Panchmahal
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

OLEMBIC 40 được chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát

33 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ India
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Alembic Pharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21799-19
Nhà sản xuất Alembic Pharmaceuticals Limited
Hoạt chất Olmesartan medoxomil 40mg
Thành phần

Thuốc OLEMBIC 40 có nguồn gốc, xuất xứ từ Ấn Độ và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của OLEMBIC 40

OLEMBIC 40 được chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của OLEMBIC 40

OLEMBIC 40 bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần hoạt chất: Olmesartan medoxomil 40 mg

Thành phần tá dược: Lactose monohydrate, microcrystalline cellulose, low substituted hydroxypropyl cellulose, hydroxypropyl cellulose, magnesium stearate, opadry yellow 03F82788.

Hướng dẫn sử dụng OLEMBIC 40

OLEMBIC 40 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

  • Viên nén olemesartan medoxomil nên được dùng cùng thời gian vào mỗi ngày, có thể dùng chung với thức ăn hoặc không, ví dụ vào bữa ăn sáng. nên được nuốt với một lưọng nước (1 ly nước). Không được nhai thuốc.

Liều dùng

Người trưởng thành

  • Liều khởi đầu khuyến cáo của olmesartan medoxomil là 10 mg/lần/ngày. ớ những bệnh nhân có huyết áp không thể kiểm soát ở liều này, có thể tăng liều olmesartan medoxomil lên 20 mg/lần/ngày như là liều tối ưu. Neu việc hạ huyết áp là cần thiết, có thế tăng liều tối đa lên 40 mg/ngày hoặc kết họp với hydrochlorothiazid.
  • Tác dụng hạ huyết áp của olmesartan medoxomil kéo dài trong vòng 2 tuần khi bắt đầu điều trị và đạt tối đa khoảng 8 tuần sau khi bắt đầu điều trị. cần phải lưu ý khi xem xét việc điều chỉnh liều cho bất kì bệnh nhân nào.

Ngưòi cao tuổi (> 65 tuổi)

  • Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi (tham khảo liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận). Cần theo dõi chặt chẽ huyết áp khi tăng liều lên tối đa 40 mg/ngày.

Suy thận

  • Kinh nghiệm dùng liều cao vẫn còn hạn chế ở nhóm bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa (độ thanh thải creatinin 20- 60 mL/phút), liều tối đa ở nhóm bệnh nhân này là 20 mg/lần/ngày. Không khuyến cáo sử dụng olmesartan medoxomil ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 mL/phút) vì kinh nghhiệm vẫn còn nhiều hạn chế ở nhóm bệnh nhân này.

Suy gan

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Với những bệnh nhân suy gan vừa, liều khởi đầu khuyến cáo 10 mg olmesartan medoxomil và liều tối đa không quá 20 mg/lần/ngày. Theo dõi chặt chẽ huyết áp và chức năng thận ở những bệnh nhân suy gan đã từng được điều trị bằng thuốc lợi tiểu hoặc các nhóm điều trị tăng huyết áp khác. Chưa có kinh nghiệm dùng olmesartan medoxomil ở những bệnh nhân suy gan nặng, vì vậy khuyến cáo không dùng thuốc ở nhóm bệnh nhân này. Không nên sử dụng olmesartan medoxomil ở những bệnh nhân bị tắc mật.

Trẻ em

  • An toàn và hiệu quả của thuốc cho trẻ em và thanh thiếu niên <18 tuối hiện vẫn chưa được thiết lập. Hiện vẫn chưa có dữ liệu có sẵn.

Lưu ý xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng:

Xử lý thuốc trước khi sử dụng: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước khi sử dụng.

Xử lý thuốc sau khi sử dụng: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Chống chỉ định sử dụng OLEMBIC 40

  • Quá mẫn với olmesartan medoxomil hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Đái tháo đường hoặc suy giảm chức năng thận và đang được điều trị với các thuốc hạ huyết áp có chứa aliskiren.
  • Đang bị vàng da và mắt (bệnh vàng da) hoặc gặp vấn đề trong việc dẫn lưu đường mật (tắc mật, ví dụ như sỏi mật)
  • Phụ nữ mang thai hon 3 tháng (tốt nhất là tránh dùng viên nén Olembic 40 vào thời kì đầu của thai kì – xem mục Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú)

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng OLEMBIC 40

Methyldopa 250mg, điều trị tăng huyết áp
Chỉ định của Methyldopa 250mg Thuốc Methyldopa 250mg được chỉ định điều trị trong các...
0₫

Trong quá trình sử dụng OLEMBIC 40, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Tăng huyết áp do hẹp động mạch thận

  • Có nguy cơ gia tăng tình trạng hạ huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hay hẹp động mạch thận một bên được điều trị với những thuốc ảnh hưởng đến hệ renin – angiotensin – aldosteron.

Tình trạng kích thích của hệ renin – angiotensin – aldosteron

  • Ở những bệnh nhân có trương lực mạch máu và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của hệ renin – angiotensin – aldosteron (ví dụ như bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng hay bệnh thận tiềm ẩn, bao gồm hẹp động mạch thận), điều trị với các thuốc có ảnh hưởng đến hệ này có liên quan đến tình trạng hạ huyết áp cấp tính, tăng urê huyết, thiểu niệu hoặc hiếm hơn là suy thận cấp. Với nhóm chẹn thụ thể angiotensin II, những hiệu quả tương tự không nên được loại trừ.

Giảm thể tích nội mạch

  • Triệu chứng hạ huyết áp, nhất là sau liều đầu tiên có thế xảy ra ở những bệnh nhân bị giảm thể tích và/hay natri do điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hay nôn. cần phải loại trừ những tình trạng trên trước khi dùng olmesartan medoxomil.

Suy thận và ghép thận

  • Khi sử dụng olmesartan medoxomil ở những bệnh nhân suy thận, cần kiểm tra định kì nồng độ kali huyết và creatinin. Không nên dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 mL/phút). Hiện nay vẫn chưa có kinh nghiệm dùng thuốc này ở bệnh nhân gần

đây có cấy ghép thận hoặc những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin

<12 mL/phút).

Suy gan

  • Hiện nay vẫn chưa có kinh nghiệm dùng thuốc này ở bệnh nhân suy gan nặng vì vậy không khuyến cáo dùng olmesartan medoxomil ở những bệnh nhân này.

Tăng kali huyết

  • Việc sử dụng thuốc có tác dụng trên hệ renin-angiotensin-aldosteron có thể gây tăng kali huyết.
  • Các nguy cơ (có thể gây tử vong) tăng cao ở người cao tuổi, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân đái tháo đường, những bệnh nhân được điều trị đồng thời vói những thuốc có thể gây tăng kali huyết và/hoặc bệnh nhân có biến chứng dễ tái phát.
  • Cần xem xét trước khi dùng đồng thời những thuốc có tác dụng trên hệ renin-angiotensin- aldosteron, tỷ số giữa lợi ích và nguy cơ cần được đánh giá và các biện pháp thay thế cần được xem xét.
  • Cần xem xét các yếu tố nguy cơ chính gây tăng kali huyết:
  • Đái tháo đường, suy thận, người cao tuổi (>70 tuổi)
  • Kết hợp 1 hoặc nhiều thuốc tác dụng trên hệ renin-angiotensin-aldosteron hoặc/và các thuốc bổ sung kali. Các thuốc hoặc các phương pháp điều trị có thể gây tăng kali huyết: muối có chứa kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, ức chế enzym chuyển đổi, chẹn thụ the angiotensin II, thuốc kháng viêm không steroid (bao gồm cả ức chế trên COX- 2), heparin, suy giảm miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolium, trimethoprim.

Các biến chứng hay tái phát, đặc biệt là sự mất nước, suy tim cấp tính, nhiễm toan

chuyên hóa, suy chức năng thận, tình trạng của thận đột ngột trâm trọng (như các

bệnh truyên nhiêm), sự tiêu bào (như thiêu máu chi câp tính ALI. tiêu cơ vân, chân

thương kéo dài).

Lithi

  • Như các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, không khuyến cáo dùng đồng thời lithi và olmesartan medoxomil.

Hẹp van động mạch chủ và van hai lá, tắc nghẽn cơ tim phì đại

  • Như với các thuốc giãn mạch khác, cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định dùng thuốc ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ hoặc van hai lá, hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Tăng aldosteron nguyên phát

  • Bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát nói chung sẽ không đáp ứng với thuốc hạ áp mà cơ chế hoạt động là ức chế hệ renin – angiotensin. Do đó, không khuyến cáo dùng thuốc ở những bệnh nhân này

Bệnh đường ruột giống bệnh sprue (Sprue-like enteropathy)

  • Trong một vài trường hợp nghiêm trọng, tiêu chảy mạn tính với việc sụt cân đáng kê đã được báo cáo trên những bệnh nhân sử dùng olmesartan vài tháng đến nhiều năm sau khi bắt đầu dùng thuốc, nguyên nhân có thể do phàn ứng quá mẫn tại chỗ xảy ra muộn. Kết quả sinh thiết ruột của các bệnh nhân thường phát hiện có teo nhung mao ruột. Neu xuất hiện những triệu chứng này trong quá trình điều trị bằng olmesatan medoxomil, cần rà soát các nguyên nhân gây tiêu chảy khác và ngưng sử dụng thuốc olmesatan medoxomil sau khi đã loại trừ được các nguyên nhân khác. Trong trường hợp các triệu chứng này biến mất và Sprue-like enteropathy được xác nhận, không nên bắt đầu điều trị lại với olmesartan medoxomil.

Khác biệt chủng tộc

  • Như các chất đổi kháng angiotensin II, tác dụng làm hạ huyết áp của olmesartan medoxomil ở những người da đen kém hơn so với những chủng tộc có màu da khác, có thế do tỉ lệ người da đen tăng huyết áp có tình trạng renin-thấp là cao hơn nhóm dân có màu da khác.

Khác

  • Như bất kì các thuốc hạ huyết áp khác, giảm huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não thiếu máu cục bộ có thế dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột quỵ

Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone:

  • Đã có báo cáo cho thấy việc dùng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển đổi, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng các nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Không khuyến cáo dùng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển đổi, thuốc chẹn thụ the angiotensin II hoặc aliskiren đế phong bế kép hệ RAAS.
  • Nếu phát đồ này được coi là cần thiết, chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của bác sỹ và phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận, điện giải và huyết áp.
  • ức chế enzym chuyển đổi và chẹn thụ thể angiotensin II không nên được dùng đồng thời ở những bệnh nhân đái tháo đường.

Lactose

  • Sản phẩm này có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp – lactase hoặc kém hâp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này

Sử dụng OLEMBIC 40 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Không nên dùng thuốc đối kháng angiotensin II trong thai kì. Trừ khi việc dùng thuốc đã được xem xét là cần thiết, những bệnh nhân dự định mang thai nên chuyến sang các liệu pháp điều trị tăng huyết áp khác có dữ liệu an toàn đã được chứng minh sử dụng trong thai kì. Khi được chuẩn đoán mang thai, việc điều trị với thuốc chẹn thụ the angiotensin II nên ngừng và nên bắt đầu với một phương pháp trị liệu thay thế thích hợp.

Bằng chứng dịch tễ học liên quan đến nguy cơ gây quái thai sau khi tiếp xúc với các chất ức chế ACE trong 3 tháng đầu tiên của thai kì hiện vẫn chưa được kết luận. Tuy nhiên không nên loại trừ sự gia tăng nhẹ trong các nguy cơ. Trong khi không có các dữ liệu dịch tê được kiểm chứng về các nguy cơ với thuốc chẹn thụ the angiotensin II, những nguy cơ tương tự có thể tồn tại trong nhóm thuốc này.

Chất đối kháng angiotensin II dùng trong 3 tháng giữa và cuối của thai kì được biết là gây độc cho thai nhi (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm hóa xương hộp sọ), gây độc ở trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu). Neu phải dùng chất đối kháng angiotensin II từ 3 tháng giữa của thai kì trở đi thì khuyến cáo cần kiểm tra chức năng thận bằng siêu âm và hộp sọ của thai nhi. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng chất đối kháng angiotensin II thì cần theo dõi chặt chẽ tình trạng hạ áp.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú

Olmesartan có thế bài tiết qua sữa của chuột nhưng vẫn chưa biết việc olmesartan có thể bài

tiết qua sữa mẹ hay không. Chưa có thông tin về việc dùng olmesartan trong thời kì cho con bú. Không khuyến cáo dùng olmesartan và các biện pháp điều trị thay thế với dữ liệu an toàn đã được thiết lập nên được dùng thay thế một cách thích hợp. đặc biệt đối với trẻ sơ sinh hoặc sinh non.

Ảnh hưởng của OLEMBIC 40 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Có thể có ảnh hưởng nhỏ hoặc vừa đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Chóng mặt hoặc mệt mỏi đôi khi có thể xảy ra ở bệnh nhân dùng liệu pháp chống tăng huyết áp, có thể làm suy giảm khả năng phản ứng.

Tương tác, tương kỵ của OLEMBIC 40

Tương tác

Ảnh hưởng của thnôc khác lên olniesartan medoxomil

bổ sung kali và thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali

  • Dựa trên kinh nghiệm dùng các thuốc khác ảnh hưởng trên hệ renin-angitensin, khi dùng kết hợp các thuốc lợi lieu tiết kiệm kali, thuốc bổ sung kali, muối có chứa kali hoặc các thuốc khác làm tăng nồng độ kali huyết (heparin) có thể dẫn đến tình trạng tăng nồng độ kali huyết. Việc dùng kết hợp là không khuyến cáo.

Các thuốc hạ huyết áp khác:

  • Hiệu quả hạ huyết áp của olmesartan medoxomil có thể tăng khi dùng kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.

kháng viêm không steroid (NSAIDs)

  • NSAID (bao gồm acid acetylsalicylic liều > 3g/ngày và chẹn COX-2) và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoạt động kết họp sẽ dẫn đến việc giảm độ lọc cầu thận. Việc sử dụng đồng thời NSAID và các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II sẽ dẫn tới sự xuất hiện các nguy cơ của suy thận cấp. Khuyến cáo theo dõi thường xuyên chức năng thận khi bắt đầu điều trị cũng như bô sung nước ở bệnh nhân.
  • Ngoài ra việc điều trị đồng thời có the làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, dẫn đến mất một phần hiệu quả điều trị.

Colesevelam — chất gãy đọng acid mật

  • Việc dùng đồng thời hai nhóm thuốc này sẽ dẫn đến việc giảm sự phơi nhiễm toàn thân, nồng độ đinh của olmesartan medoxomil trong huyết tương và giảm 11/2. cần xem xét khi chỉ định olmesartan medoxomil ít nhất 4 giờ trước khi dùng colesevelam hydrochlorid để làm giảm hiệu quả tương tác thuốc.

Các kết hợp khác:

  • Sau khi dùng các thuốc kháng acid (nhôm hydroxid và magnesi hydroxid), có sự giảm nhẹ sinh khả dụng của olmesartan. Dùng đồng thời wafarin và digoxin không có ảnh hưởng về dược động học của olmesartan.
  • Các dữ liệu lâm sàng đã chỉ ra rằng việc phong bế kép hệ RAAS thông qua sự dùng kết họp thuốc ức chế enzym chuyển đổi, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan đến việc tăng tần số các tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với việc sử dụng đơn trị liệu nhóm RAAS.

Ảnh hưởng của olmesartan medoxomil trên các thuốc khác

Lithi

  • Gia tăng (có hồi phục) nồng độ lithi huyết thanh và độc tính đã được báo cáo trong quá trình dùng đồng thời lithi vói ức chế enzym chuyển đổi angiotensin và với chất đối kháng angiotensin II. Vì vậy, không khuyến cáo dùng chung lithi và olmesartan medoxomil. Neu cần thiết phải dùng chung, phải theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi huyết.
  • Việc dùng kết hợp thuốc đã đuợc nghiên cứu trong các nghiên cứu lâm sàng ở người tình nguyện khỏe mạnh bao gồm warfarin, digoxin, thuốc kháng acid (magnesi và nhôm hydroxid), hydrochlorothiazid và pravastatin. Không có tương tác lâm sàng liên quan quan sát được và đặc biệt olmesartan không có ảnh hường đáng kể đến dược động và dược lực cùa warfarin hoặc của digoxin.
  • Olmesartan không có tác dụng ức chế trên enzym cytochrom P450 1A1/2, 2A6, 2C8/9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4 in vitro của người, không có tác dụng hay tác dụng rất ít trên hoạt động cytochrom P450 của chuột. Dự đoán là không có tưoưg tác liên quan trên lâm sàng giữa omelsartan và các sản phẩm thuốc được chuyển hóa bởi các enzym cytochrom P450.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc OLEMBIC 40

Trong quá trình sử dụng OLEMBIC 40 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau: Các tác dụng không mong muốn thường gặp được báo cáo trong suốt quá trình điều trị với olmesartan medoxomil là nhức đầu (7,7%), xuất hiện triệu chứng như cúm (4,0%) và chóng mặt (3,7%).

Trong các nghiên cứu kiểm soát placebo đơn trị liệu, tác dụng không mong muốn duy nhất của thuốc rõ ràng nhất là chóng mặt (2,5% olmesartan và 0,9% placebo).

Tỷ lệ mắc các tác dụng không mong muốn khác cũng cao hơn so với placebo như tăng triglycerid huyết (2,0% so với 1,1%) và tăng creatin phosphokinase (1,3% ở olmesartan so với 0,7% ở placebo).

Danh sách các tác dụng không mong muốn:

Tác dụng không mong muốn trong các thử nghiệm lâm sàng, các nghiên cứu tính an toàn khi lưu hành sản phẩm và các báo cáo tự phát được tổng họp theo bảng dưới đây:

Rất thường gặp (>1/10)

Thường gặp (>1/100 đến <1/10) ít gặp(>l /1.000 đến <1/100)

Hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1.000)

Rất hiếm gặp (<1/10.000)

Hệ cơ quan Tác dụng không mong muốn Tần suất gặp phải
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Giảm tiểu cẩu ít gặp
Rối loạn hệ miễn dịch Phản ứng phản vệ ít gặp
Tăng triglycerid huyết Thường gặp
Tăng acid uric huyết Thường gặp
Tăng kali huyết Hiếm gặp
Rối loạn hệ thần kinh Chóng mặt Thường gặp
Nhức đầu Thường gặp
Rối loạn tai và mê đạo Chóng mặt ít gặp
Rối loạn tim Đau thăt ngực ít gặp
Rối loạn mạch Hạ huyết áp Hiếm gặp
Rối loạn hệ hô hấp, lòng ngực và trung thất Viêm phổi Thường gặp
Viêm họng Thường gặp
Ho Thường gặp
Viêm mũi Thường gặp
Rối loạn hệ tiêu hóa Viêm dạ dày – ruột Thường gặp
Đau bụng Thường gặp
Buồn nôn Thường gặp
Khó tiêu Thường gặp
Nôn Thường gặp
Bệnh ruột giống bệnh sprue Rất hiếm gặp
Rối loạn da và mô dưới da Ngoại ban ít gặp
Viêm da dị ứng ít gặp
Mày đay ít gặp
Phát ban ít gặp
Ngứa ít gặp
Phù mạch Hiếm gặp
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Viêm khớp Thường gặp
Đau lưng Thường gặp
Đau xương Thường gặp
Đau cơ ít gặp
Yeu cơ Hiếm gặp
Rối loạn thận và tiết niệu Tiểu ra máu Thường gặp
Nhiễm khuẩn đường tiểu Thường gặp
Suy thận cấp Hiêm gặp
Rối loạn chức năng thận Hiếm gặp
Rối loạn chung Đau Thường gặp
Đau ngực Thường gặp
Phù ngoại biên Thường gặp
Triệu chứng giống cúm Thường gặp
Mệt mỏi Thường gặp
Phù mạch ít gặp
Suy nhược ít gặp
Khó chịu ít gặp
Hôn mê Hiếm gặp
Các xét nghiệm Tăng enzym gan Thường gặp
Tăng ure huyết Thường gặp
Tăng creatinin phosphokinase huyết Thường gặp
Tăng creatinin huyết Hiếm gặp

Vài trường hợp globin niệu kịch phát đã được báo cáo khi dùng chẹn thụ thể angiotensin II Thông tin trên nhóm dân số đặc biệt:

ở những người cao tuổi, có sự tăng nhẹ tần suất hạ huyết áp, từ hiếm gặp đến ít gặp.

Quá liều và cách xử trí

Các thông tin có sẵn về việc quá liều ở người còn giới hạn. Hầu hết ảnh hưởng của quá liều là hạ huyết áp. Trong các biến chúng của quá liều, bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận và bệnh nhân nên được điều trị hồ trợ và điều trị triệu chímg.

Chưa có thông tin liệu olmesartan có thê thâm tách được hay không.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý:  đối kháng angiotensin II

Mã ATC: C09CA08

Olmesartan medoxomil là một chất chẹn thụ the angiotensin II chọn lọc, có hoạt tính đường uống (type I). ức chế tất cả tác động của angiotensin II thông qua trung gian thụ thể ATI, bất kể nguồn gốc hoặc con đường tổng họp angiotensin II. Tác dụng đối kháng có chọn lọc thụ the angiotensin II (ATI) bởi olmesartan làm gia tăng renin trong huyết tưong và nồng độ angiotensin I, II; làm giảm nồng độ aldosteron trong huyết tưomg.

Angiotensin II là hormon vận mạch chính của hệ renin-angiotensin, có vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh huyết áp thông qua thụ thể ATI.

Đặc tính dược động học

Hấp thu và chuyển hóa

Olmesartan medoxomil là một tiền chất. Nó được biến đổi nhanh chóng để chuyển thành dạng có hoạt tính dược lý, olmesartan, bởi esterase ở niêm mạc ruột và trong máu trong suốt quá trình hấp thu qua đường tiêu hóa.

Không tìm thấy olmesartan medoxomil đã được chuyển hóa hoặc một nửa chuỗi phụ medoxomil trong huyết tương hoặc phân. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của olmesartan khi uống là 25,6%.

Olmesartan đạt cmax trong vòng 2 giờ sau khi uống, nồng độ trong huyết tương olmesartan tăng xấp xỉ tuyến tính khi tăng liều uống duy nhất lên đến khoảng 80 mg.

Thức ăn có tác dụng tối thiểu trên sinh khả dụng của olmesartan và do đó olmesartan medoxomil có thể dùng cùng với thức ăn hay không.

Hiện chưa thấy có mối quan hệ lâm sàng giữa giới tính và sự khác nhau trên dược động học của olmesartan.

Olmesartan liên kết mạnh với protein huyết tương (99,7%), nhưng khả năng bị đẩy ra khỏi liên kết với protein huyết tương của olmesartan bởi các thuốc khác được sử dụng đồng thời có sự liên kết mạnh với protein huyết tương trên lâm sàng là thấp (thiếu các tương tác lâm sàng quan trọng giữa wafarin và olmesartan). Sự liên kết giữa olmesartan và các tế bào máu là không đáng kể. Thể tích phân bố trung bình sau khi tiêm tĩnh mạch là thấp (16-29 L).

Phân bố và thải trừ

Độ thanh thải huyết tương toàn phần của olmesartan là 1,3 L/giờ (CV 19%) và tương đối chậm khi so sánh tốc độ máu chảy trong gan (90 L/giờ). Sau khi uống liều duy nhất olmesartan medoxomil được đánh dấu carbon 14c, 10 – 16% lượng các chất đánh dấu phóng xạ được bài tiết trong nước tiểu (phần lớn trong vòng 24 giờ), phần còn lại của lượng chất đánh dấu phóng xạ được phục hồi và đào thải qua phân. Lượng omelsartan được hấp thụ sẽ bài tiết qua thận (40%) và qua gan – mật (60%). Tất cả lượng chất đánh dấu phóng xạ được hồi phục – được xác định là olmesartan. Không có chất chuyến hóa quan trọng nào được phát hiện. Tuần hoàn gan – ruột của olmesartan là tối thiểu.

Do có 1 lượng lớn olmesartan được đào thải qua đường mật, chống chỉ định sử dụng thuốc này ở bệnh nhân tăc mật

Thời gian bán thải pha cuối của olmesartan thay đổi từ 10 – 15 giờ sau khi uống nhiều liều. Trạng thái ổn định đạt được sau vài liều đầu tiên và không có tích lũy thêm – được thấy rõ sau 14 ngày dùng liều lặp lại. Độ thanh thải của thận là khoảng 0,5 – 0,7 L/giờ và không phụ thuộc vào liều dùng

Dược động học ở các đối tượng đặc biệt

Trẻ em

Dược động học của olmesartan được nghiên cứu ở trẻ em tăng huyết áp tuổi từ 1 đến 16 tuổi. Sự thải trừ cùa olmesartan ở trẻ em là tương tự với sự thải trừ ở người trưởng thành khi được điều chỉnh theo khối lượng cơ thế.

Không có thông tin dược động học có sẵn ở trẻ em bị suy thận.

Người cao tuổi (> 65 tuôi)

Ở những bệnh nhân tăng huyết áp, AUC của olmesartan ở trạng thái ổn định tăng 35% ở bệnh nhân cao tuổi (65 – 75 tuổi) và 44% ở bệnh nhân tuổi rất cao (> 75 tuổi) khi so với các nhóm tuổi trẻ hơn. Điều này có liên quan một phần đen việc làm giảm chức năng thận của những bệnh nhân này.

Suy thận

Ở bệnh nhân suy thận, AUC của olmesartan ở trạng thái ổn định tăng 62%, 82% và 179% ở bệnh nhân suy thận nhẹ. vừa và nặng, theo thứ tự tương ứng khi so với người khỏe mạnh.

Suy gan

Sau khi uống liều duy nhất, giá trị AUC cao hơn 6% và 65% ở người suy gan nhẹ và vừa, theo thứ tự tương ứng khi so sánh với nhóm khỏe mạnh. Những phần không hên kết với olmesartan tại thời điểm 2 giờ sau khi uống ở người khỏe mạnh, bệnh nhân suy gan nhẹ và ở bệnh nhân suy gan trung bình là 0,26%; 0,34% và 0,41%, theo thứ tự tương ứng.

Sau khi bệnh nhân suy gan trung bình uống liều lặp lại, thì AUC trung bình của olmesartan cao hơn 65% so với nhóm khỏe mạnh. Giá trị Cmax trung bình tương tự như nhau ở người suy gan và khỏe mạnh. Olmesartan medoxomil chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy gan nặng

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng OLEMBIC 40

  • Không nên dùng  OLEMBIC 40 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả OLEMBIC 40

OLEMBIC 40 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu cam + đỏ, tên sản phẩm màu xanh. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua OLEMBIC 40 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng OLEMBIC 40

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

OLEMBIC 40 mua ở đâu

OLEMBIC 40 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

OLEMBIC 40 giá bao nhiêu

OLEMBIC 40 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21799-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Alembic Pharmaceuticals Limited

Panelav, Tal-Halol, Dist: Panchmahal India

Xuất xứ

India

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)