X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-22154-19
  • (SĐK cũ: VN-22154-19)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Olesom
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 93255/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 24/07/2023
Hoạt chất
  • Mỗi 5ml sirô chứa: Ambroxol hydrochlorid 30 mg
Hàm lượng
  • 30 mg
Số quyết định
  • 437/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 24/07/2019
Đợt cấp
  • Đợt 103
Dạng bào chế
  • Siro
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 chai 100ml
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Gracure Pharmaceuticals Ltd.
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: 251-254, IInd Floor, DLF Tower, 15 Shivaji Marg, New Delhi, West Delhi DL 110015
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Gracure Pharmaceuticals Ltd.
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: E-1105 RIICO Industrial Area, Phase III, Bhiwadi, Alwar, (Rajasthan.)
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

+2
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Yêu thích Siro Olesom 30mg/5ml, điều trị ho có đờm liên quan đến co thắt phế quản như viêm phế quản

5.00
(1 đánh giá của khách hàng)
3684 đã xem

54.000

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp x 100ml
Thương hiệu Gracure
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-22154-19
Nhà sản xuất Gracure Pharmaceuticals Ltd.
Hoạt chất Mỗi 5ml sirô chứa: Ambroxol hydrochlorid 30 mg
Thành phần

Olesom thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp, được chỉ định điều trị ho có đờm liên quan đến co thắt phế quản như viêm phế quản, hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định Olesom

Siro Olesom chỉ định cho các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp cấp tính và mạn tính như hen phế quản và viêm phế quản, giãn phế quản do sản sinh quá nhiều nhầy và đờm. Tăng cường hòa tan dịch nhầy trong các bệnh viêm mũi họng.

Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, không phải thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, chỉ bán theo tư vấn dược sĩ tại nhà thuốc!

Hướng dẫn sử dụng Olesom

Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, liều khuyến cáo cho 2-3 ngày đầu điều trị là 5ml x 3 lần/ngày, sau đó dùng liều 5ml x 2 lần/ngày hoặc 2,5ml x 3 lần/ngày trong các ngày kế tiếp.

Đối với trẻ em từ 5 đến 12 tuổi liều thông thường là 2,5ml x 2-3 lần/ngày, từ 2-5 tuổi là 1,25ml x 3 lần/ngày. Trẻ em dưới 2 tuổi: 1,25ml x 2 lần/ngày.

Nên uống thuốc với nhiều nước sau khi ăn. Uống nhiều nước trong khi điều trị sẽ giúp tăng tác dụng hòa tan dịch nhầy của ambroxol. Khi bị suy thận nặng thì phải giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.

Chống chỉ định Olesom

Quá mẫn với ambroxol, bromhexin hay với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc. Các bệnh loét đường tiêu hóa. Phụ nữ có thai và cho con bú. Bệnh nhân không dung nạp fructose do di truyền.

Thành phần Thuốc Olesom

Mỗi lọ 100 ml si rô có chứa: Thành phần dược chất: Ambroxol Hydrochloride: 600 mg

Thành phần tả được: Sucrose (LR Grade), Sodium Methyl Hydroxy Benzoate, Sodium PropylHydroxy Benzoate, Citric Acid Monohydrate, Aspartame, Essence Sweet Orange No. 1, Colour Tartrazine Supra, Purified Water.

Olesom
Hình chụp thật Olesom đang bán tại Nhà Thuốc Thân Thiện

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Olesom

Prospan Đức, dùng trong điều trị viêm đường hô hấp
Chỉ định của Prospan Đức Prospan Đức được chỉ định trong viêm đường hô hấp...
95.000

Cần phải tính đến khả năng xảy ra phản ứng mẫn cảm khi sử dụng thuốc.

Đã có một số báo cáo xảy ra tổn thương da nặng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc có liên quan đến việc sử dụng các thuốc long đờm như ambroxol hydrochloride. Hầu hết các trường hợp này được lý giải do bệnh nhân đang mắc bệnh nặng và/hoặc do dùng kết hợp thuốc. Hơn nữa, trong giai đoạn đầu của hội chứng Stevens -Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc, bệnh nhân có thể có các triệu chứng báo trước không điển hình giống bệnh cúm như sốt, đau người, viêm mũi, họ và đau họng. Sự lầm tưởng về các triệu chứng báo trước không điển hình giống bệnh cúm này làm cho bệnh nhân sẽ điều trị bằng thuốc họ và thuốc cảm cúm. Do đó nếu thấy xuất hiện các tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ ngay lập tức và ngưng sử dụng ambroxol hydrochloride.

Lưu ý: Nếu quan sát thấy bất kỳ sự thay đổi nào trên da hoặc niêm mạc cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức và tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Cần đặc biệt thận trọng khi dùng cho bệnh nhân rối loạn vận khí quản hoặc bệnh nhân có quá nhiều đờm.

Suy thận nặng: Thời gian bán thải của ambroxol tăng lên ở bệnh nhân suy thận nặng, do đó có thể cần phải giảm liều hoặc giảm tần suất sử dụng thuốc.

Thuốc chữa tá dược aspartame 60 mg/lọ 100 ml (tương đương với 0,6 mg/ml). Aspartame là nguồn cung cấp phenylalanin. Nó có thể gây hại đối với người mắc bệnh phenylketon niệu (PKU), một chứng rối loạn di truyền hiếm gặp gây tích tụ phenylalanin do cơ thể không loại bỏ được.

Thuốc có chứa tá dược tartrazine supra có thể gây ra các phản ứng dị ứng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Các dữ liệu tiền lâm sàng:

Cho đến nay chưa quan sát thấy tác dụng gây quái thai trong các nghiên cứu tiền lâm sàng. Trên người:

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng lên lái xe và vận hành máy

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Tương tác thuốc Olesom

Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.

Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống họ (thí dụ codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (thí dụ atropin): Phối hợp không hợp lý.

Tương kỵ thuốc Olesom

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng không mong muốn Olesom

Thường gặp, ADR> 1/100:

Tiêu hóa: Ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

Dị ứng, chủ yếu phát ban.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase.

Đã có một số báo cáo xảy ra tổn thương da nặng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc có liên quan đến việc sử dụng các thuốc long đờm như ambroxol hydrochloride. Hầu hết các trường hợp này được lý giải do bệnh nhân đang mắc bệnh nặng và/hoặc do dùng kết hợp thuốc. Hơn nữa, trong giai đoạn đầu của hội chứng Stevens -Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc, bệnh nhân có thể có các triệu chứng báo trước không điển hình giống bệnh cúm như sốt, đau người, viêm mũi, họ và đau họng. Sự lầm tưởng về các triệu chứng báo trước không điển hình giống bệnh cúm này làm cho bệnh nhân sẽ điều trị bằn g thuốc họ và thuốc cảm cúm. Do đó nếu thấy xuất hiện các tổn thương mới trên da hoặc niêm mac, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ ngay lập tức và ngưng sử dụng ambroxol hydrochloride.

Lưu ý: Nếu quan sát thấy bất kỳ sự thay đổi nào trên da hoặc niêm mạc cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức và tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Quá liều và cách xử trí Olesom

Các triệu chứng có thể xảy ra khi quá liều cấp bao gồm: buồn nôn, nôn, tiêu chảy và các triệu chứng khác trên đường tiêu hóa.
Khi dùng thuốc quá liều, việc đầu tiên cần làm là gây nôn và bổ sung nước uống (sữa hoặc trà). Nếu dùng quá liều trong vòng 1-2 giờ trước đó, nên tiến hành rửa dạ dày. Có thể sử dụng than hoạt và tiến hành điều trị triệu chứng sau khi khử độc. Cần tiếp tục theo dõi hệ tuần hoàn.

Đặc tính dược lực học Olesom

Nhóm điều trị: long đờm, tiêu hủy chất nhầy. Mã ATC: R05C B06

Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng tương tự như bromhexin. Ambroxol có tác dụng làm đờm lỏng hơn, ít quánh hơn nên dễ bị tống ra ngoài, vì vậy thuốc có tác dụng long đờm. Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.

Kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy ambroxol có tính chất kháng viêm và có hoạt tính của chất chống oxy hóa. Ngoài ra, ambroxol còn có tác dụng gây tê tại chỗ thông qua chẹn kênh natri ở màng tế bào. Ambroxol có thể kích thích tổng hợp và bài tiết chất diện hoạt phế nang. Thuốc đã được coi là một chất hoạt hóa chất diện hoạt phế nang. Tuy vậy, thuốc không có hiệu quả khi dùng cho người mẹ để phòng hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, nhưng thuốc có hiệu quả khiêm tốn khi điều trị sớm cho trẻ nhỏ phát bệnh.

Ambroxol cũng có tác dụng bài tiết acid uric qua nước tiểu, tác dụng này phụ thuộc vào liều. Liều tối thiểu có hiệu quả làm giảm acid uric huyết tương khoảng 250 – 500 mg/ngày chia làm 2 lần. Liều cao tới 1 g vẫn dung nạp tốt.

Đặc tính dược động học Olesom

Ambroxol hấp thu nhanh sau khi uống, thuốc khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Sinh khả dụng khoảng 70%. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5 – 3 giờ sau khi dùng thuốc. Với liều điều trị, thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Nửa đời trong huyết tương từ 7 – 12 giờ. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Thuốc bài tiết qua thận khoảng 83%.

Lý do nên mua Siro Olesom tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản phẩm chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Siro Olesom mua ở đâu

Siro Olesom có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Siro Olesom giá bao nhiêu

Thuốc siro Olesom có giá bán trên thị trường hiện nay là: 54.000đ/ hộp 1 chai 100ml. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ x 100 ml

Dạng bào chế: Si rô màu vàng, mùi thơm.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Hạn sử dụng sản phẩm

Hạn dùng khi chưa mở nắp lọ: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Hạn dùng sau khi mở nắp lọ: 30 ngày, bảo quản ở nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn chất lượng

Tiêu chuẩn cơ sở

Công ty sản xuất

GRACURE PHARMACEUTICALS LTD.

Địa chỉ: E-1105 RIICO, Industrial Area, Phase III, Bhiwadi, Alwar, (Rajasthan), Án Độ

Giấy phép Bộ Y tế

Giấy xác nhận đăng ký công bố SĐK/Visa No: VN-22154-19

Xuất xứ

Ấn Độ

1 đánh giá cho Siro Olesom 30mg/5ml, điều trị ho có đờm liên quan đến co thắt phế quản như viêm phế quản
5.0 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Siro Olesom 30mg/5ml, điều trị ho có đờm liên quan đến co thắt phế quản như viêm phế quản
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Lê Nguyễn Trung Kiên Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Ship nhanh. Hàng đóng gói cẩn thận có xốp chống xốc ạ 😘 Sẽ ủng hộ shop!!

      thích
    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)