Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 20 gói x 4,22g |
| Thương hiệu | Bidiphar |
| Chuyên mục | Thanh Nhiệt |
| Số đăng ký |
VD-23143-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) |
| Hoạt chất | Glucose khan (dưới dạng glucose monohydrate) 2,7g; Kali Clorid 0,3g; Natri Clorid 0,52g; Trinatri citrat khan (dưới dạng Trinatri citrat .2H2O) 0,509g |
Oresol New là một loại thuốc được sử dụng để phòng và điều trị tình trạng mất nước và chất điện giải, thường xuất hiện trong các trường hợp tiêu chảy, nôn mửa, sốt cao, hoặc do hoạt động vận động mạnh.
Nội dung chính
Oresol New được chỉ định phòng và điều trị mất nước và chất điện giải trong các trường hợp tiêu chảy, nôn mửa, sốt cao, ra nhiều mồ hôi do lao động nặng hoặc chơi thể thao. Thuốc này chứa hoạt chất chính là Glucose khan trong mỗi gói thuốc. Glucose khan, còn được gọi là đường glucose, là một loại đường đơn (monosaccharide) quan trọng cho cơ thể. Nó là nguồn năng lượng chính cho các tế bào trong cơ thể của chúng ta. Glucose có thể được tiêu hóa nhanh chóng và dễ dàng trong tiêu hóa và sau đó được sử dụng để cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể. Đối với người bình thường, đường glucose thường có mặt trong máu ở mức ổn định, và cân bằng glucose trong máu được duy trì bởi các cơ chế điều tiết.
Thuốc Oresol New được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Phòng và điều trị mất nước và chất điện giải trong các trường hợp tiêu chảy, nôn mửa, sốt cao, ra nhiều mồ hôi do lao động nặng hoặc chơi thể thao.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Oresol New bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi gói có chứa:
Hoạt chất: Glucose khan 2,7g, Natri clorid 0,52g, Natri citrat 0,58g, Kali clorid 0,3g
Tá dược vừa đủ 4,22g (Tá dược: Hương cam, Aspartam, Màu sunset yellow).
Oresol New cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
* Bù nước:
– Mất nước nhẹ: Bắt đầu cho uống 50 ml/kg, trong 4-6 giờ.
– Mất nước vừa phải: Bắt đầu cho uống 100 ml/kg, trong vòng 4 – 6 giờ. Sau đó điều chỉnh liều lượng và thời gian dùng thuốc tùy theo mức độ khát và đáp ứng với điều trị.
* Duy trì nước:
– Tiêu chảy liên tục nhẹ: uống 100 – 200 ml/kg/24 giờ, cho đến khi hết tiêu chảy.
– Tiêu chảy liên tục nặng uống 15 ml/kg mỗi giờ, cho đến khi hết tiêu chảy. Điều trị mất nước ở trẻ em bị tiêu chảy, liều uống trong 4 giờ đầu theo hướng dẫn của UNICEF như sau:
| Tuổi | Cân nặng
(kg) |
Oresol New
(ml) |
| < 4 tháng | <5 | 200 – 400 |
| 4-11 tháng | 5-7,9 | 400 – 600 |
| 12 – 23 tháng | 8 -10,9 | 600 – 800 |
| 2-4 tuổi | 11 – 15,9 | 800 – 1200 |
| 5-14 tuổi | 16-29,9 | 1200 – 2200 |
| 15 tuổi | 30-55 | 2200 – 4000 |
* Ghi chú:
– Tính liều dùng theo thể trọng cơ thể sẽ tốt hơn.
– Liều giới hạn kê đơn cho người lớn: Tối đa 1000 ml/giờ.
– Ở trẻ em, cho uống từng thìa một, uống liên tục cho đến hết liều đã quy định. Nếu chưa hết 24 giờ, trẻ đã uống hết 150 ml dịch/kg thì nên cho uống thêm nước trắng để tránh tăng natri huyết và đỡ khát. Không nên cho uống một lúc quá nhiều, sẽ gây nôn.
– Cần tiếp tục cho ăn uống bình thường, càng sớm càng tốt khi đã bù lại dịch thiếu và khi thèm ăn trở lại, đặc biệt trẻ bú mẹ cần phải được bú giữa các lần uống dịch. Cho người bệnh ăn kèm các thức ăn mềm như cháo gạo, chuối, đậu, khoai tây, hoặc các thức ăn nhiều bột nhưng không có lactose.
– Dịch đã pha chỉ dùng trong 24 giờ
Thuốc Oresol New không được sử dụng cho những trường hợp sau:
– Khi dùng cho người bệnh bị suy tim, sung huyết, phù hoặc tình trạng giữ natri.
– Người bệnh suy thận hoặc xơ gan.
– Trong quá trình điều trị, cần theo dõi cẩn thận nồng độ các chất điện giải và cân bằng acid base.
– Cần cho trẻ bú mẹ hoặc cho uống nước giữa các lần uống dung dịch bù điện giải để tránh tăng natri – huyết.
Thuốc không ảnh hưởng gì khi dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
Thuốc không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.
– Tránh dùng thức ăn hoặc dịch khác chứa các chất điện giải như nước quả hoặc thức ăn có muối cho tới khi ngừng điều trị, để tránh dùng quá nhiều chất điện giải hoặc tránh tiêu chảy do thẩm thấu.
– Dung dịch bù nước không được pha loãng với nước vì làm giảm tính hấp thụ của hệ thống đường vận chuyển Glucose – Natri.
– Thường gặp: Nôn nhẹ.
– Ít gặp: Tăng natri huyết, mi mắt nặng, suy tim (do bù nước quá mức).
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
– Triệu chứng: Sử dụng quá liều bao gồm tăng natri – huyết (hoa mắt chóng mặt, tim đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, sốt cao), khi uống Oresol đậm đặc và triệu chứng thừa nước (mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim).
– Xử trí: Điều trị tăng natri huyết: truyền tĩnh mạch chậm dịch nhược trương và cho bù nước. Điều trị thừa nước: ngừng uống dung dịch bù nước và điện giải, dùng thuốc lợi tiểu nếu cần.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Oresol New:
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Oresol New một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
Chưa có báo cáo.
Chưa có báo cáo.
Khi sử dụng Oresol New, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Oresol New, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Hộp Oresol New có các chi tiết sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Oresol New một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 20 gói x 4,22g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc bột.
Oresol New có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Oresol New có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-23143-15.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC-TTBYT BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR).
Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định Việt Nam.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.