X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100353523
  • (SĐK cũ: VD-29300-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 09/10/2026
Tên thuốc
  • Bifehema
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 79777/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 20/05/2022
Hoạt chất
  • Mỗi ống 10ml chứa: Sắt gluconat (tương ứng với Sắt 50mg) 399mg; Đồng gluconat (tương ứng với Đồng 0,7mg) 5mg; Mangan gluconat (tương ứng với Mangan 1,33mg) 10,77mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 737/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 09/10/2023
Đợt cấp
  • 187
Dạng bào chế
  • Dung dịch uống
Quy cách đóng gói
  • Hộp 20 Ống x 10 ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR)
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, P. Quang Trung, TP. Qui Nhơn, Bình Định
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR)
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, P. Quang Trung, TP. Qui Nhơn, Bình Định
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Bifehema điều trị thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ mang thai

647 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 20 ống x 10ml
Thương hiệu Bidiphar
Mã SKU SP846757
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-29300-18
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR)
Hoạt chất Mỗi ống 10ml chứa: Sắt gluconat (tương ứng với Sắt 50mg) 399mg; Đồng gluconat (tương ứng với Đồng 0,7mg) 5mg; Mangan gluconat (tương ứng với Mangan 1,33mg) 10,77mg

Thuốc Bifehema chỉ định: Điều trị thiếu máu do thiếu sắt; Dự phòng thiếu sắt ở phụ nữ có thai, trẻ em và thiếụ niên, trẻ còn bú, sinh thiếu tháng, trẻ sinh đôi hoặc có mẹ bị thiếu sắt do cung cấp không đủ lượng cần thiết…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Bifehema

Bifehema được chỉ định: Điều trị thiếu máu do thiếu sắt; Dự phòng thiếu sắt ở phụ nữ có thai, trẻ em và thiếụ niên, trẻ còn bú, sinh thiếu tháng, trẻ sinh đôi hoặc có mẹ bị thiếu sắt do cung cấp không đủ lượng cần thiết.

Thành phần của Bifehema

Sắt dưới dạng sắt gluconat) 50 mg

Đồng (dưới dạng đồng gluconat) 0,7 mg

Mangan (dưới dạng mangan gluconat) l,33mg

Tá dược vđ 10mg gồm: đường sucrose, glucose, sorbitol 70%, , acid citric khan, ưinatri ciưat dihydrat, disodium étate hydrate, glycerin, hương dâu, màu caramen, natri benzoat (10 mg), nước cất).

Hướng dẫn sử dụng Bifehema

Thuốc Bifehema cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

  • Pha loãng ống thuốc trong nước hoặc các loại nước không chứa cồn (trẻ em có thể pha với nước đường).
  • Uống trước các bữa ăn, tuy nhiên có thể điều chỉnh giờ giấc và liều dùng sao cho phù hợp.

Thời gian điều trị:

  1. Thời gian điều trị phải đủ để điều chỉnh sự thiếu máu và hồi phục lại nguồn dự trữ chất sắt (ở người lớn: 600 mg đối với nữ giới và 1200 mg đối với nam giới).
  2. Thiếu máu do thiếu sắt: 3-6 tháng tùy thuộc vào lượng suy giảm dự trữ, có thể lâu hơn nếu nguyên nhân gây thiếu máu không được kiểm soát.
  3. Chỉ cần kiểm tra hiệu quả sau ít nhất 3 tháng điều trị: phải liên quan đến việc khắc phục tình trạng thiếu máu (Hb, VGM) và khôi phục lượng sắt dự trữ.

Liều dùng

Ngựời lớn: 100 – 200 mg sắt/ngày (2-4 ống/ ngày), chia làm nhiều lần trong ngày.

Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 5 – 10 mg sắt/kg/ngày.

Dự phòng: Phụ nữ mang thai: 50 mg sắt/ngày (1 ống/ ngày) trong 2 quý sau của thai kỳ (hoặc bất đầu từ tháng thứ tư cùa thai kỳ).

Chống chỉ định sử dụng

  • Quá tải chất sắt trong thiếu máu thông thường hoặc thiếu máu tăng chất sắt như trong bệnh Thalassemia, thiếu máu dai dẳng, thiếu máu do suy tùy và thiếu máu do viêm.
  • Quá mẫn với các hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

Ferlatum Fol, Phòng ngừa và điều trị thiếu sắt trong thời kỳ mang thai, cho con bú
Chỉ định Ferlatum Fol Ferlatum Fol được chỉ định phòng ngừa và điều trị...
315.000
  • Ngăn ngừa sự thiếu hụt ở trẻ sơ sinh dựa trên việc đưa ra sớm một chế độ ăn uống đa dạng
  • Thuốc này không được khuyến cáo trong điều trị thiếu hụt sất huyết thanh trong hội chứng viêm.
  • Phải kết hợp liệu pháp bổ sung sắt với với điều trị nguyên nhân. Thuốc có chứa sucrose, thận trọng ưong trường hợp bệnh nhân bị tiểu đường. Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose và galactose hoặc thiếu hụt men sucrase/isomaltase.
  • Sự hiện diện của glucose và sucrose có thể gây hại cho rằng trong trường hợp sử dụng kéo dài (tối thiểu là 2 tuần).
  • Thuốc có chứa aspartam: thận trọng ở bệnh nhân bị phenylceton niệu.
  • Thuốc có chứa sorbitol, không khuyến cáo dùng trong trường họp bệnh nhân không dung nạp fructose.
  • Thuốc có chứa glucose, thận họng ưong trường hợp bệnh nhân bị tiểu đường. Không khuyến khích sử dụng ở bệnh nhân rối loạn hấp thu glucose và galactose.
  • Uống nhiều trà sẽ làm giảm hấp thu sắt.
  • Để tránh răng bị nhuộm đen (sẽ tự khỏi sau đó), không ngậm lâu dung dịch thuốc trong miệng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Dữ liệu có sẵn trên một số đối tượng phụ nữ mang thai không cho thấy bất kỳ nguy cơ đặc biệt nào đối với phụ nữ mang thai hoặc bào thai hay trẻ sơ sinh. Do đó, trong điều kiện sử dụng thông thường, thuốc này có thể được kê đơn cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Việc bài tiết của thuốc vào sữa chưa được đánh giá, do đó việc sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú chỉ được xem xét nếu cần thiết.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không tìm thấy tài liệu chứng minh thuốc có tác động đến người lái xe hoặc vận hành máy.

Tương tác, tương kỵ

Không nên phối hợp:

  • Chế phẩm sắt (dạng muối; đường tiêm): xỉu, thậm chí sốc do giải phóng nhanh săt từ dạng phức hợp và do bão hòa siderophilin.

Thận trọng khi phối hợp:

  • Cyclin (uống): Giảm hấp thu cyclin do tạo thành phức hợp. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
  • Muối, oxyd, hydroxyd của Mg, Al, Ca (bao phù niêm mạc dạ dày-ruột): làm giảm hấp thu đường tiêu hóa của muối sắt. Dùng các thuốc này cách xa nhau 2 giờ.
  • Diphosphonat (uống): giảm hấp thu của diphosphonat. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
  • Thyroxin (uống): Giảm hấp thu của thyroxin. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.<a
  • Thức ăn: Dùng nhiều trà làm giảm hấp thu sắt. Dùng muối sắt với trà cách xa nhau.
  • Penicilamin: Giảm hấp thu của penicilamin. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ
  • Fluoroquinolon: sắt làm giảm hấp thu của các íluoroquinolon. Dùng các thuốc này nên cách nhau 2 giờ.

Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa:

  • Buồn nôn, nóng rát dạ dày, táo bón hoặc tiêu chảy.
  • Phân có màu đen (không có ảnh hưởng gì).

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

  • Phản ứng dị ứng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Những trường hợp quá liều muối sắt đã được ghi nhận, đặc biệt ở trẻ dưới 2 tuổi: các triệu chứng bao gồm bị kích ứng và hoại tử dạ dày – ruột, đa số trường hợp có kềm theo nôn, mửa và tình trạng sốc.

Cần điều trị càng sớm càng tốt, tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri bicarbonat 1%.

Sử dụng các chất tạo phức chelat rất có hiệu quà, nhất là khi dùng deferoxamin, chủ yếu khi nồng độ chất sắt trong máu trên 5 pg/ml. Tình trạng sốc, mất nước và bất thường acid-base được dieu trị bằng các phương pháp cổ điển.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Hỗ trợ điều trị thiếu máu, bổ sung khoáng chất và nguyên tố vi lượng.

MaATC: B03AEJ0

Dược lý và cơ chế tác dụng:

Sắt cần thiết cho cơ thể hemoglobin, myoglobin và các metal-protein khác trong cơ thể.

Sắt tham gia trong các quá trình oxy hóa-khử.

Thiếu sắt là nguyên nhân chủ yếu gây thiếu máu do dinh dưỡng của người. Nguyên nhân thiếu sắt có thể do thức ăn thiếu sắt, do kém hấp thu, do mất máu hoặc do tăng nhu cầu trong thời kỳ mang thai, trẻ em đang lớn.

Đồng và mangan là thành phần quan trọng của nhiều hệ thống men trong cơ thể đồng thời cũng tham gia trong các quá trình oxy hóa – khử. Thiếu đồng có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của sắt và sự giãi phóng sắt từ tế bào lưới nội mô.

Mangan là một nguyên tố cần thiết cho xương, da, dây chằng, chức năng của insulin, đồng thời cũng là tác nhân hoạt hóa cùa một số enzym. Mangan cần thiết cho quá trình phát ưiển bình thường cùa người, có vai trò trong tổng hợp cholesterol và sản xuất tinh trùng.

Đặc tính dược động học

Sắt: Muối sắt ít được hấp thu khi uống (10% đến 20% lượng uống vào). Mức hấp thu tăng lên khi lượng sắt dự trữ bị giâm. Nơi hấp thu chủ yếu ờ tá tràng và hỗng tràng. Cơ chế của sắt thâm nhập vào tế bào niêm mạc của đường tiêu hóa hiện nay chưa biết.

Đồng: Xấp xỉ 50% lượng đồng uống vào được hấp thu tại dạ dày. Đồng được biến đồi hoàn toàn trong máu bàng cách gắn với albumin, tiếp theo gắn với một protein đặc biệt của đồng (ceruloplasmin). Đồng được tích lũy trong gan và tủy xương dưới dạng metallothionein. Binh thường, đồng được bài xuất qua mật, nơi đóng một vai trò quan ưọng mong sự hàng định nôi môi của đồng.

Mangan: được hấp thu từ ruột non và được chuyển qua máu, gắn với một Pi-globulin, transmanganin. Mangan được bài xuất qua mật và quá thành ruột, nguyên tố này còn đựợc bài xuất trong dịch tụy. Một lượng rất nhỏ bài xuất qua nước tiểu.

Lý do nên mua Bifehema tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Bifehema

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 20 ống x 10ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch uống.

Thuốc Bifehema mua ở đâu

Thuốc Bifehema có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Bifehema giá bao nhiêu

Thuốc Bifehema có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-29300-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công Ty Cổ Phần Dược- Trang Thiết Bị Y tế Bình Định

Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, P. Quang Trung, TP. Qui Nhơn, Bình Định Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Bifehema điều trị thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ mang thai
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Bifehema điều trị thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ mang thai
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)