Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 24 gói 1,5g |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-26384-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Hóa-dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Paracetamol |
| Thành phần | Paracetamol (Acetaminophen) |
Paracold infants F là một loại thuốc giảm đau và hạ sốt hiệu quả trong nhiều trường hợp khác nhau. Tác dụng chính của thuốc là giảm đau và hạ sốt trong các trường hợp như sốt do chích ngừa, cảm lạnh, cảm cúm, viêm họng, đau đầu, đau tai, đau răng, mọc răng, nhổ răng, đau do chấn thương và sau phẫu thuật cắt amiđan.
Thuốc Paracold infants F chỉ định dùng giảm đau, hạ sốt trong các trường hợp: Sốt do chích ngừa, cảm lạnh, cảm cúm, viêm họng, viêm xoang do nhiễm khuẩn hay thời tiết,…Đau đầu, đau tai, đau răng, mọc răng, nhổ răng, đau do chấn thương, sau phẫu thuật cắt amiđan,….
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Paracold infants F bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi gói thuốc bột sủi bọt có chứa:
Hoạt chất: Paracetamol 150 mg.
Tá dược: Acid citric khan, Sodium bicarbonate, Mannitol, Saccharin,Sodium benzoate, Povidone, Sunset yellow, Bột hương cam, Ethanol 96%, Đường RE vừa đủ 1 gói.
Paracold infants F cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc từ 4 – 6 giờ, không quá 5 lần/ngày.
Liều thông thường từ 10 – 15 mg/kg/lần và 60 mg/kg/ngày.
– Trẻ em trên 3 đến 11 tháng tuổi: uống 1/2 gói/lần. Ngày 3– 4 lần.
– Trẻ em trên 11 tháng đến dưới 2 tuổi: uống 3/4 gói/lần. Ngày 3– 4 lần.
– Trẻ em từ 2 đến 3 tuổi: uống 1 gói/lần. Ngày 3– 4 lần.
– Trẻ em trên 3 đến 6 tuổi: uống 1,5 gói/lần. Ngày 3– 4 lần.
– Trẻ em trên 6 đến 9 tuổi: uống 2 – 2,5 gói/lần. Ngày 3– 4 lần.
– Trẻ em trên 9 đến 12 tuổi: uống 3 gói/lần. Ngày 3– 4 lần.
Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Thuốc Paracold infants F không được sử dụng cho những trường hợp sau:
– Paracetamol có thể gây các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven– Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
– Thận trọng khi sử dụng Paracetamol cho người bệnh thiếu máu từ trước.
– Không uống rượu khi dùng thuốc.
– Trường hợp ăn kiêng muối cần lưu ý thuốc có chứa 95,1mg Na trong 1 gói.
– Nếu triệu chứng đau dai dẳng quá 5 ngày, hoặc còn sốt quá 3 ngày, hoặc thuốc chưa đủ hiệu quả, hoặc thấy xuất hiện các triệu chứng khác, không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc mà không hỏi ý kiến bác sỹ.
Thận trọng khi sử dụng.
Chưa thấy ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lá xe và vận hành máy móc.
– Isoniazid, Alcool, các thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) có thể làm gia tăng nguy cơ độc gan gây bởi Paracetamol.
– Dùng chung Phenothiazin với Paracetamol có thể dẫn đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng.
– Metoclopramid có thể làm gia tăng sự hấp thu của Paracetamol.
– Hiếm gặp các tai biến dị ứng như ban đỏ, nổi mề đay. Ngưng dùng thuốc khi thấy xuất hiện các biểu hiện này.
– Dùng liều cao và kéo dài có thể gây tổn thương ở gan.
– Vài trường hợp hiếm thấy giảm tiểu cầu.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
– Quá liều Paracetamol có thể do dùng một liều cao duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều cao Paracetamol (7,5 – 10g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều cao của thuốc.
– Xử lý:
Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống và điều trị hỗ trợ tích cực.
Sử dụng thuốc giải độc: N– acetylcystein, Methionin.
Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối để làm giảm hấp thụ Paraceamol.
Việc tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng Paracold Infants F được khuyến cáo trong một số trường hợp sau đây:
Trong tất cả các trường hợp trên, tham khảo ý kiến của bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc.
Paracetamol là thuốc giảm đau – hạ sốt không gây nghiện, không chứa salicylat, có tác động giảm đau ngoại vi. Thuốc làm tăng ngưỡng chịu đau ở các chứng nhức đầu, đau cơ, đau khớp và các triệu chứng khó chịu khi bị cảm cúm. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Paracetamol hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 – 60 phút sau khi uống với liều điều trị. Phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể, qua được nhau thai và sữa mẹ. Khoảng 25% Paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Thời gian bán thải từ 1 – 3 giờ. Paracetamol chuyển hóa ở gan thành chất trung gian N– acetyl– benzoquinonimin có thể gây độc gan. Thuốc đào thải chủ yếu theo đường tiểu trong vòng 24 giờ dưới dạng sản phẩm chuyển hóa (chỉ một lượng nhỏ ở dạng không đổi).
Khi sử dụng Paracold infants F, người dùng cần lưu ý các dấu hiệu và khuyến cáo sau đây:
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc mối quan ngại nào về việc sử dụng Paracold infants F, bạn nên thảo luận với bác sĩ hoặc nhà dược để được tư vấn và hỗ trợ thích hợp.
Hộp Paracold infants F có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Paracold infants F một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Để bảo quản Paracold infants F một cách đúng cách, bạn có thể tuân thủ theo các hướng dẫn sau đây:
Lưu ý rằng việc bảo quản Paracold infants F đúng cách sẽ giúp đảm bảo chất lượng và độ an toàn của thuốc, đồng thời tăng cường hiệu quả điều trị khi sử dụng sản phẩm.
Thời hạn sử dụng của Paracold infants F thường là 24 tháng kể từ ngày sản xuất, được in trên bao bì sản phẩm. Sau khi hết thời hạn này, Paracold infants F không nên được sử dụng nữa, vì thuốc có thể mất tính hiệu quả hoặc có thể gây hại cho sức khỏe.
Việc sử dụng Paracold infants F sau khi hết hạn có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn như dị ứng, phản ứng phụ trên da, đau bụng, buồn nôn, chóng mặt, và nguy hiểm hơn có thể là gây tổn thương cho gan và thận. Vì vậy, bạn nên lưu ý thời hạn sử dụng của Paracold infants F để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng sản phẩm.
Hộp 24 gói 1,5g thuốc bột sủi bọt, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc bột sủi bọt.
Paracold infants F có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Paracold infants F có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 24 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-26384-17.
Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.