X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100310923
  • (SĐK cũ: VD-25371-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 09/10/2028
Tên thuốc
  • Paracold-MKP 650
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 53514/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 22/09/2021
Hoạt chất
  • Paracetamol
Hàm lượng
  • 650mg
Số quyết định
  • 737/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 09/10/2023
Đợt cấp
  • 187
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • DĐVN V
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, phường 15, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Hóa-dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, phường 15, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

PARACOLD-MKP 650 điều trị hạ sốt ở người bị sốt do cảm cúm, viêm nhiễm

54 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Mekophar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-25371-16
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Hóa-dược phẩm Mekophar
Hoạt chất Paracetamol
Thành phần

PARACOLD-MKP 650 được chỉ định điều trị: Hạ sốt ở người bị sốt do cảm cúm, viêm nhiễm;

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của PARACOLD-MKP 650

PARACOLD-MKP 650 được chỉ định điều trị

  • Hạ sốt ở người bị sốt do cảm cúm, viêm nhiễm;

  • Giảm đau trong các trường hợp: đau dây thần kinh, đau đầu, đau khớp, đau do chấn thương, đau lưng, đau bụng kinh, đau răng, …

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của PARACOLD-MKP 650

PARACOLD-MKP 650 bao gồm những thành phần chính như là

Paracetamol: 650 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên.

(Low-substituted hydroxypropyl cellulose, tinh bột ngô, gelatin, pregelatinized starch, natri croscarmellose, magnesi stearat, talc, bột hương dâu, tinh bột biến tính, sepifilm LP 770, hydroxypropylmethylcellulose, povidon, titan dioxyd, polyethylen glycol 6000, polysorbat 80)

Hướng dẫn sử dụng PARACOLD-MKP 650

PARACOLD-MKP 650 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên/lần, ngày 2-3 lần. Không quá 5 viên/ngày.

Trẻ em trên 6-12 tuổi: uổng ’/2 viên/lần, ngày 2-3 lần. Không quá 3 viên/ngày.

Hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tối thiểu là 4 giờ.

❖ Lưu ý:

  • Không được tự ý sử dụng paracetamol để điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi có sự theo dõi của bác sỹ.
  • Không được tự ý sử dụng paracetamol để điều trị sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài hơn 3 ngày hoặc sốt tái phát trừ khi có sự theo dõi của bác sỹ.

Chống chỉ định sử dụng PARACOLD-MKP 650

  • Người bệnh suy gan nặng.
  • Người bệnh mẫn cảm với paracetamol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng PARACOLD-MKP 650

Lopenca, điều trị giảm đau, kháng viêm, điều trị cảm sốt
Chỉ định của Lopenca Lopenca được chỉ định để điều trị trong các trường hợp...
0₫

Trong quá trình sử dụng  PARACOLD-MKP 650, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Người bệnh cần phải ngừng dùng paracetamol và đi bác sỹ khám ngay khi thấy phát ban hoặc các biểu hiện khác ở da hoặc các phản ứng mẫn cảm trong khi điều trị. Người bệnh có tiền sử có các phản ứng như vậy không nên dùng các chế phẩm có chứa paracetamol.
  • Thận trọng khi sử dụng paracetamol cho người bệnh có thiếu máu từ trước.
  • Thận trọng khi sử dụng paracetamol cho người suy gan, suy thận, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc bị mất nước. Tránh dùng liều cao, dùng kéo dài cho người suy gan.
  • Paracetamol có thể gây các phàn ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chúng ngoại ban mụn mù toàn thân cấp tính (AGEP).
  • Tránh uống rượu khi dùng thuốc.
  • có chứa paracetamol, không được dùng cùng lúc với bất kỳ thuốc nào khác có chứa paracetamol.

Sử dụng PARACOLD-MKP 650 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: chỉ dùng paracetamol khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: không thấy có tác dụng không mong muốn trên trẻ bú mẹ khi người mẹ dùng paracetamol.

Tương tác, tương kỵ của PARACOLD-MKP 650

  • Cần chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
  • Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng nửa đời trong huyết tương của paracetamol.
  • Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
  • chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
  • Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
  • Dùng đồng thời isoniazid với paracetamol có thể dần đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tãng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

Tác dụng phụ của thuốc PARACOLD-MKP 650

Ít gặp

  • Da: ban
  • Dạ dày – ruột: buồn nôn, nôn.
  • Thận: bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
  • Huyết học: loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu

Hiếm gặp:

  • Da: hội chứng Steven-Jonhson, hội chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính.

Hướng dẫn xử trí tác dụng không mong muốn: nếu xảy ra tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, phải ngừng dùng paracetamol, về điều trị, xin đọc phần “Quá liều và cách xử trĩ”.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều paracetamol có the do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều paracetamol (ví dụ: 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngàỳ tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Biểu hiện của quá liều paracetamol: buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc

Cách xử trí:

  • Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tôt nhât là trong vòng 4 giờ sau khi uống.
  • Liệu pháp giải độc chính là dùng những hoạt chất sulfhydryl, tác động một phân có thể do bổ sung dự trữ glutathion ở gan.
  • Ngoài ra có thể dùng methionin, than hoạt và/hoặc chất tẩy muối

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Paracetamol (acetaminophen hay N-acetỵl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, có tác dụng giảm đau, hạ sot. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng PARACOLD-MKP 650

  • Không nên dùng  PARACOLD-MKP 650 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả PARACOLD-MKP 650

PARACOLD-MKP 650 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía trên góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới góc tay phải in logo Mekophar. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua PARACOLD-MKP 650 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C.

Thời hạn sử dụng PARACOLD-MKP 650

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

PARACOLD-MKP 650 mua ở đâu

PARACOLD-MKP 650 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

PARACOLD-MKP 650 giá bao nhiêu

PARACOLD-MKP 650 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-25371-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)