Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 30 viên |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Tim mạch |
| Số đăng ký |
VD-18468-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar. |
| Hoạt chất | Trimetazidin hydroclorid 20 mg |
Vasranta 20mg được chỉ định điều trị cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.
Nội dung chính
Vasranta 20mg được chỉ định điều trị cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Vasranta 20mg bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần: Trimetazidine hydrochloride 20mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên: (Tinh bột sắn, lactose, povidone, magnesium stearate, hydroxypropylmethylcellulose, talc, màu erythrosine, màu ponceau 4R, màu oxide sắt đen, polyethylene glycol 6000, ethanol 96%).
Thuốc Vasranta 20mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Trong quá trình sử dụng Thuốc Vasranta 20mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Những kết quả nghiên cứu trên động vật chưa khẳng định chắc chắn có hay không có tác dụng gây quái thai của trimetazidine. Chưa có đủ bằng chứng lâm sàng để loại trừ nguy cơ gây dị tật thai nhi. Tốt nhất không nên dùng trimetazidme trong khi màng thai.
Chưa có bằng chứng về sự có mặt của trimetazidine trong sữa mẹ, do đó lựa chọn tốt nhất là không nên cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng trimetazidine.
Trimetazidine có thể gây các triệu chứng như chóng mặt và lơ mơ, do vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Để tránh tương tác thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những thuốc đang sử dụng.
Trong quá trình sử dụng Vasranta 20mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
| Nhóm cơ quan | Tần suất | Biểu hiện |
| Rối loạn trên hệ thần kinh | Thường gặp | Chóng mặt, đau đầu |
| Không rõ | Triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), dáng đi không vững, hội chứng chân không nghỉ, các rối loạn vận động có liên quan khác, thường có thể hồi phục sau khi dừng thuốc | |
| Không rõ | Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, lơ mơ) | |
| Rối loạn trên tim | Hiếm gặp | Đánh trống ngực, hồi hộp, ngoại tâm thu, tim đập nhanh |
| Rối loạn trên mạch | Hiếm gặp | Hạ huyết áp động mạch, tụt huyết áp thế đứng, có thể dẫn đến khó chịu, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng mặt |
| Rối loạn trên dạ dày – ruột | Thường gặp | Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và nôn |
| Không rõ | Táo bón | |
| Rối loạn trên da và mô dưới da | Thường gặp | Mẩn, ngứa, mày đay |
| Không rõ | Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch | |
| Rối loạn toàn thân và tình trạng sử dụng thuốc | Thường gặp | Suy nhược |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Không rõ | Mất bạch cầu hạt
Giảm tiểu cầu Ban xuất huyết giảm tiểu cầu |
| Rối loạn gan mật | Không rõ | Viêm gan |
Thông báo, cho bác sỹ bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nào gặp phải liên quan tới việc dùng thuốc.
HIện chưa thấy báo cáo về trường hợp quá liều.
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cơ chế tác dụng: trimetazidin ức chế quá trình beta oxy hóa các acid béo bằng cách ức chế các enzyme long – chain 3 – ketoacyl – CoA thiolase ở tế bào thiếu máu cục bộ, năng lượng thu được trong quá trình oxy hóa glucose cần tiêu thụ ít hơn so với quá trình beta oxy hóa. Việc thúc đẩy oxy hóa glucose sẽ giúp tối ưu các quá trình năng lượng tế bào, do đó duy trì được chuyển hóa năng lượng thích hợp trong thời gian thiếu máu.
Tác dụng dược lực học: ở những bệnh nhân thiếu máu tim cục bộ, trimetazidin hoạt động như một chất chuyển hóa, giúp bảo tồn mức năng lượng phosphate cao nội bào trong tế bào cơ tim. Trimetazidin có tác dụng chống thiếu máu cục bộ nhưng không ảnh hưởng đến huyết động.
Dùng đường uống, trimetazidine được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong máu khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.
Trimetazidine chủ yếu được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Thời gian bán thải trung bình là 6 giờ.
Thuốc Vasranta 20mg được bào chế dưới dạng viên bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ. Tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới cùng in công ty sản xuất sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất, hạn sử dụng của sản phẩm.
Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 2 vỉ x 30 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên bao phim.
Thuốc Vasranta 20mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Vasranta 20mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18468-13
Công ty cổ phần hóa dược phẩm Mekophar
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, Q11, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.