Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | United International Pharma |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
| Số đăng ký |
VD-16175-11
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH United International Pharma |
| Hoạt chất | Amlodipin 5mg |
| Thành phần | Amlodipin |
Vascam 5mg định điều trị: Đau thắt ngực ổn định mạn tính; Thiếu máu cơ tim cục bộ do đau thắt ngực co thắt mạch máu (chứng Prinzemetal hoặc đau thắt ngực biến đổi); Cao huyết áp…
Vascam 5mg được chỉ định điều trị: Đau thắt ngực ổn định mạn tính; Thiếu máu cơ tim cục bộ do đau thắt ngực co thắt mạch máu (chứng Prinzemetal hoặc đau thắt ngực biến đổi); Cao huyết áp
Hoạt chất: Amlodipine Besylate tương đương Amlodipine 5mg
Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Dibasic Calcium Phosphate, Croscarmellose Sodium, Magnesium stearate.
Thuốc Dùng theo đường uống
Suy gan nặng.
Đã có tiền sử bị sốc.
Quá mẫn cảm với Amlodipine hoặc các thuốc ức chế kênh Calci loại dihydropyridine.
Phụ nữ đang mang thai, phụ nữ có khả năng sẽ mang thai hoặc phụ nữ đang cho con bú.
Hẹp động mạch chủ tiến triển vì thuốc có thể làm nặng thêm độ chênh áp trên van bất thường liên quan đến tình trạng này.
Sử dụng cho phụ nữ mang thai: Amlodipine được US-FDA xếp loại C thuốc dành cho phụ nữ mang thai và cho thấy có độc tính trên thai nhi ở các thú vật thử nghiệm. Chưa có nghiên cứu đầy đủ hoặc đối chứng tốt được thực hiện ở người. Amlodipine chỉ nên được sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho người mẹ đã được cân nhắc so với nguy cơ đối với thai nhi.
Sử dụng cho phụ nữ cho con bú: Chưa rõ Amlodipine có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, vì thế các thầy thuốc lâm sàng nên cân nhắc nguy cơ/ích lợi trước khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.
Điều trị với Amlodipine thường dung nạp tốt.
Các phản ứng phụ ít gặp được ghi nhận như sau:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều amlodipine ở người rất hiếm gặp.
Nếu quá liều amlodipine xảy ra, cần theo dõi tim bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch. Rửa dạ dày và cho uống than hoạt trong trương hợp mới uống. Điều chỉnh nước và điện giải nếu cấn. Có thể bao gồm điều trị hạ huyết áp hoặc sốc, block nhĩ thất và thở nhân tạo. Điều trị hỗ trợ có thể gồm isoprenaline, adrenaline, dopamine, calci gluconate và tạo nhịp thất nếu cần.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Amlodipine là một chất đối kháng Calci nhóm dihydropyridine tác dụng ức chế dòng ion Calci qua màng tế bào cơ trơn và cơ tim. Các dữ liệu thực nghiệm cho thấy Amlodipine kết hợp với các vị trí gắn kết dihydropyridine và non-dihydropyridine. Các tiến trình co cơ tim và cơ trơn mạch máu phụ thuộc vào sự di chuyển của các ion Calci ngoại bào vào trong tế bào thông qua các kênh ion đặc hiệu.
Amlodipine ức chế chọn lọc dòng ion Calci qua màng tế bào, với tác động trên các tế bào cơ trơn mạch máu tốt hơn trên tế bào cơ tim. Tác dụng hướng cơ âm tính có thể được ghi nhận in vitro nhưng những tác động chưa được ghi nhận ở thú vật khỏe mạnh khi không dùng ở liều điều trị. Nồng độ Calci trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi Amlodipine. Trong giới hạn pH sinh lý, Amlodipine là một hợp chất ở dạng ion hóa (pKa=8.6), và tương tác động học của thuốc với thụ thể kênh calci được đặc trưng bởi tỷ lệ phân ly dần dần với vị trí kết hợp thụ thể, đưa đến tác động từ từ.
Amlodipine là một thuốc giãn mạch động mạch ngoại biên tác động trực tiếp trên cơ trơn mạch máu để gây giảm kháng lực mạch ngoại biên và giảm huyết áp.
Sau khi uống liều điều trị Amlodipine, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau 6 đến 12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối được ước tính khoảng từ 64 đến 90%. Sinh khả dụng của Amlodipine không thay đổi khi có sự hiện diện của thức ăn.
Amlodipine được chuyển hóa phần lớn ở gan (khoảng 90%) thành các chất không có hoạt tính với 10% chất ban đầu và 60% chất chuyển hoá được bài tiết qua nước tiểu. Các nghiên cứu cho thấy khoảng 93% thuốc trong hệ tuần hoàn kết hợp với protein huyết tương ở những bệnh nhân bị cao huyết áp. Sự thải trừ của thuốc khỏi huyết tương gồm hai pha với thời gian bán thải cuối cùng khoảng 30 – 50 giờ. Nồng độ ổn định của Amlodipine trong huyết tương đạt được sau 7 đến 8 ngày sử dụng liên tục.
Dược động học của Amlodipine không bị ảnh hưởng đáng kể khi suy thận. Vì thế những bệnh nhân bị suy thận có thể sử dụng liều khởi đầu như thông thường.
Độ thanh thải của Amlodipine giảm ở những bệnh nhân lớn tuổi và những bệnh nhân bị suy gan với sự tăng diện tích dưới đường cong khoảng 40 – 60%, và liều sử dụng ban đầu cần thấp hơn.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 1 vỉ x 5 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén
Thuốc Vascam 5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Vascam 5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-16175-11
Công ty United International Pharma
Địa chỉ: Số 16 VSIP II, đường số 7, KCN Việt Nam – Singapore II, Phường Hòa Phú, Thành Phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.