Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dr.Reddy’s |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
| Số đăng ký |
VN-21414-18
|
| Nhà sản xuất | Dr. Reddy’s Laboratories Ltd. |
| Hoạt chất | Amlodipine besilate 6,934 mg tương đương với Amlodipine |
| Thành phần | Amlodipin besilat |
Thuốc Stamlo 5mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Ấn Độ và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị tăng huyết áp và thiếu máu cục bộ cơ tim.
Stamlo 5mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp và thiếu máu cục bộ cơ tim liên quan đến chứng đau thắt ngực.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Stamlo 5mg bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Amlodipine Besilate 6.934mg tương đương với Amlodipine 5.0mg
Tá dược: Microcrystalline Cellulose 124.066mg; Anhydrous Calcium hydrogen phosphate 60.000mg; Sodium Starch glycolate (Type A) 4.000mg; Magnesium Stearate 3.000mg; Colloidal Anhydrous Silica 2.000mg.
Thuốc Stamlo 5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Bệnh tăng huyết áp
Đau thắt ngực
Điều tri kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp và/hoặc các thuốc chống co thắt khác
Sử dụng thuốc cho người già
Sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan
Sử dụng thuốc cho bênh nhân suy giảm chức năng thận
Sử dụng thuốc cho trẻ em
Trong quá trình sử dụng Thuốc Stamlo 5mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Sử dụng thuốc cho bênh nhân suy tim sung huyết
Tăng đau thắt ngực và/hoặc nhồi máu cơ tim
Ngừng thuốc chẹn beta
Thận trọng chung
Chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Tương tác với các thuốc khác
Tương tác với thức ăn
Trong quá trình sử dụng Stamlo 5mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Liều Amlodipine lên tới 10mg/ngày thường được dung nạp tốt. Hầu hết các tác dụng không mong muốn được báo cáo thường nhẹ hoặc ở mức độ vừa phải. Các tác dụng không mong muốn phổ biến là đau đầu và phù nề. Các phản ứng có hại khác liên quan đến liều dùng bao gồm hoa mắt, chóng mặt, đỏ bừng mặt, tim đập nhanh. Các tác dụng không mong muốn không liên quan đến liều dùng được báo cáo với tỉ lệ mắc phải lớn hơn 1% bao gồm đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn, đau bụng và ngủ gà. Tỉ lệ phù nề, đỏ bừng mặt, tim đập nhanh và ngủ gà khi dùng Amlodipine ở phụ nữ cao hơn nam giới.
Các phản ứng có hại được báo cáo với với tỉ lệ từ 0.1% đến 1% bệnh nhân mà nguyên nhân không chắc liên quan tới việc sử dụng Amlodipine bao gồm:
Tim mạch: loạn nhịp tim (bao gồm chứng mạch nhanh tâm thất và rung tâm nhĩ), đau ngực, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, thiếu máu cục bộ ngoại biên, ngất, nhịp tim nhanh, chóng mặt thế đứng, hạ huyết áp thế đứng, viêm mạch.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Nhiễm độc Amlodipine rất hiếm gặp. Biểu hiện quá liều có thể là: hạ huyết áp, nhịp tim chậm và block tim.
Trong trường hợp quá liều cần theo dõi huyết áp, tim và hô hấp. Rửa dạ dày và cho uống than hoạt. Nếu cần, phải điều chỉnh các chất điện giải.
Với người bệnh giảm thể tích tuần hoàn cần truyền dung dịch natri clorid 0.9%. Khi cần, phải đặt máy tạo nhịp tim. Trong trường hợp bị hạ huyết áp nghiêm trọng, phải tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0.9% và Adrenaline. Nếu không tác dụng thì dùng isoprenaline phối hợp với amrinon. Điều trị triệu chứng.
Amlodipine không thể thẩm tách vì nó gắn kết cao với Protein huyết tương.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Amlodipine là một dihydropyridine chẹn kênh Calci tác dụng kéo dài. Amlodipine ức chế chọn lọc dòng Calci qua màng tế bào cơ tim và cơ trơn thành mạch, với tác dụng lớn hơn lên cơ trơn thành mạch.
Bệnh tăng huyết áp: Amlodipine là một thuốc giãn mạch ngoại biên tác động trực tiếp lên cơ trơn thành mạch làm giảm sức cản của mạch ngoại biên và làm giảm huyết áp.
Đau thắt do gắng sức: ở những bệnh nhân đau thắt do gắng sức, Amlodipine làm giảm tổng sức cản ngoại vi (sau khi gắng sức), làm giảm công của cơ tim, vì vậy làm giảm nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim.
Đau thắt do co mạch: Amlodipine gây giãn mạch vành cả trong khu vực thiếu máu cục bộ và khu vực được cung cấp máu bình thường. Sự giãn mạch này làm tăng oxy cho người bệnh đau thắt ngực thể co thắt (kiểu Prinzmetal), điều này làm giảm nhu cầu Nitroglycerin và bằng cách này nguy cơ kháng Nitroglycerin có thể giảm.
Sau khi uống Amlodipine ở liều điều trị, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt được từ 6 – 12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 60 – 90%. Amlodipine gắn kết cao với protein huyết tương (90%). Amlodipine được biến đổi rộng rãi (khoảng 90%) thành chất chuyển hóa bất hoạt theo đường chuyển hóa ở gan với 10% hợp chất gốc và 60% chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu.
Amlodipine đạt nồng độ ổn định sau 7 – 8 ngày dùng liều hàng ngày hợp lý. Thời gian bán thải tử 30 – 50 giờ. Ở những bệnh nhân suy gan, thời gian bán thải của Amlodipine tăng, vì vậy có thể phải giảm liều hoặc kéo dài thời gian giữa các liều dùng.
Thuốc Stamlo 5mg được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng. Tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén không bao
Thuốc Stamlo 5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Stamlo 5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21414-18
Dr.Reddy’s Laboratories Ltd
Địa chỉ: Survey No.42-45&46, Bachupally Village, Ontullapur Mandal
Ấn Độ.
Không hiển thị thông báo này lần sau.