Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Y Tế Thanh Hoá |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-26369-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Thanh Hóa |
| Hoạt chất | Phenoxymethylpenicilin (dưới dạng Phenoxymethylpenicilin kali) |
| Thành phần | Phenoxymethylpenicillin |
Penicilin V Kali 1.000.000 IU là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế với công dụng giúp phòng và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn như: viêm họng, viêm amidan, viêm tai.
Penicilin V Kali 1.000.000 IU là thuốc kê đơn thuộc nhóm ß-lactam với thành phần hoạt chất chính là Phenoxymethylpenicilin hàm lượng 1.000.000 IU. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén có công dụng giúp điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm thích hợp sử dụng cho người lớn và trẻ em dưới 12 tuổi.
Penicilin V Kali 1.000.000 IU có công dụng phòng và điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là Streptococcus trong các trường hợp nhẹ đến trung bình như:
Điều trị cần dựa trên kết quả thử kháng sinh đồ và đáp ứng lâm sàng.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên có chứa:
Phenoxymethylpenicilin 1.000.000 IU
(Dưới dạng Phenoxymethylpenicilin kal)
Tá dược vừa đủ 1 viên
Tá dược gồm: Lactose, povidon K30, magnesi stearat, bét talc, colloidal anhydrous silica)

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết nhóm beta cần được điều trị trong 10 ngày.
Điều trị viêm tai giữa cấp nên được giới hạn trong thời gian 5 ngày. Tuy nhiên, có thể khuyến cáo điều trị từ 5 – 10 ngày đổi với bệnh nhân có khả năng bị biến chứng.
Nên uống thuốc với nhiều nước, uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ.
Trong quá trình sử dụng Penicilin V Kali 1.000.000 IU, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Nghiên cứu trên động vật khi dùng penicilin V không thấy có tác dụng gây quái thai.
Penicilin V đã được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng và không thấy có nguy cơ gây hại cho người mang thai. Tuy nhiên cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.
Penicilin V có tiết vào sữa mẹ, mặc dù không gây hại nhưng có thể gây phản ứng dị ứng hoặc ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật đường ruột của trẻ vì vậy cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
Sản phẩm không gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe, vận hành máy móc, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Hấp thu cua penicilin V bị giảm bởi chất gôm nhựa.
Neomycin dạng uống có thể làm giảm hấp thu cùa penicilin V tới 50%. Có thể do neomycin gây hội chứng giảm hấp thu có hồi phục.
Không nên dùng cùng với các kháng sinh kìm khuẩn như: tetracycline, erythromycin, chloramphenicol và các sulphonamid.
Sử dụng đồng thời với thuốc tăng acid uric niệu (ví dụ probenecid và sulfinpyrazon) làm giảm bài tiết penicilin V dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương và kéo dài thời gian tác dụng của penicilin.
Penicillin V có thể làm giảm bài tiết methotrexat dẫn đến nguy cơ gây độc cơ thể.
Penicilin V có thể làm giảm tác dụng cùa thuốc tránh thai khi uống cùng. Người bệnh nên sử dụng thêm biện pháp tránh thai khác khi đang dùng penicillin.
Uống đồng thời với thuốc chống đông có thể kéo dài thời gian prothrombin.
Không uống cùng với vaccin thương hàn vi kháng sinh làm bất hoạt vaccin này.
Hiện không có nghiên cứu nào về tương kỵ của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Penicilin V Kali 1.000.000 IU thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Xấp xỉ 5% số người bệnh đã điều trị có gặp phản ứng phụ. Hay gặp nhất là cảm thấy khó chịu ở đường tiêu hóa. Phenoxymethylpenicilin có ưu điểm không gây ra phản ứng nổi ban trên da như thường gặp với amoxicilin.
Thường gặp, ADR >1/100
Đường tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn.
Da: Ngoại ban.
ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
Da: Nổi mày day.
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Toàn thân: sốc phản vệ.
Tiêu hóa: ỉa chày có liên quan tới Clostridium difficile (ít gặp hơn nhiều so với khi dùng ampicilin và amoxicilin
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Ngừng thuốc nếu người bệnh bị ia chảy hoặc có phản ứng dị ứng.
Nếu xảy ra ADR nghiêm trọng phải ngừng dùng thuốc.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm tác dụng dược lý: Kháng sinh nhóm β-lactam.
Mã ATC: J01CE02
Phenoxymethylpenicilin (penicilin V) là một penicilin bền vững với acid dịch vị nên được dùng đường uống. Penicilin V diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Tuy nhiên, tác dụng này bị giảm bởi penicilinase và các beta – lactamase khác. Penicilin V có tác dụng tốt trên các cầu khuẩn Gram dương thường gặp như các liên cầu tan huyết nhóm beta, các liên cầu viridans và phế cầu. Thuốc cũng có tác dụng với Staphylococcus (ngoại trừ chúng sinh penicilinase). Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) thường trong khoảng 0.01 – 0.1 mg/lít, Penicilin V được coi là thuốc lựa chọn đầu tiên cho hầu hết các nhiễm khuẩn đường hô hấp, da hoặc mô mềm.
Tuy nhiên, tác dụng với Haemophilus influenzae là một vấn đề, do phần lớn các chủng đều sinh beta – lactamase, nên có khả năng kháng thuốc hoàn toàn. Với các chủng Haemophilus influenzae không sinh beta – lactamase, MIC thường khoảng 2,5 mg/lít . Theo phác đồ điều trị liều cao, 2 lần/ ngày, thuốc có thể đạt nồng độ ở các mô và máu cao hơn mức nói trên. Vấn đề kháng thuốc qua nhiễm sắc thể là một mối đe dọa khác khi xem xét về Haemaphilus influenzae, và điều đó cũng làm giảm tác dụng của phenoxymethylpenicilin.
Với nhiễm khuẩn do Staphylococcus sinh penicilinase, nên chọn một penicilin bền với penicilinase để điều trị.
Những trường hợp có biến chứng toàn thân sau nhiễm khuẩn đường hô hấp, như sau viêm xoang, viêm tai, hoặc viêm màng não thì không điều trị bàng penicilin V.
Thuốc ít có tác dụng trên một số vi khuẩn đặc biệt là các vi khuẩn Gram âm.
Phenoxymethylpenicilin không bị mất tác dụng bởi acid dịch vị và được hấp thu qua đường tiêu hóa tốt hơn benzylpenicilin sau khi uống. Thuốc được hấp thu nhanh, khoáng 60% liều uống. Dạng muối calci và muối kali được hấp thu tốt hơn dạng acid. Nồng độ đỉnh huyết tương khoảng 3 – 5 microgam/ml đạt được trong 30 – 60 phút sau khi uống liều 500 mg (800 000 đơn vị). Sự hấp thu của thuốc bị giảm khi dùng cùng thức ăn hoặc sau bữa ăn.
Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 30 – 60 phút và có thể tăng lên 4 giờ trong trường hợp suy thận nặng. Khoảng 80% thuốc liên kết với protein. Phenoxymethylpenicilin được chuyển hóa và bài tiết nhanh qua nước tiểu chủ yếu bằng bài tiết ở ống thận. Thuốc được chuyển hóa ở gan, một trong các chất chuyển hóa đã được xác định là acid peniciloic. Thuốc được bài tiết nhanh qua nước tiểu cả ở dạng không đổi và dạng chuyển hóa. Chỉ một lượng nhỏ bài tiết qua đường mật.
Hoạt chất Phenoxymethylpenicilin đã được làm rõ.
Thuốc Penicilin V Kali 1.000.000 IU được bào chế dưới dạng viên nang, viên nén dài, màu trăng hoặc trắng ngà, hai mặt có vạch bẻ đôi, cạnh và thành viên lành lặn. Thuốc được đựng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng + xanh, mặt trước có in thông tin chi tiết về thuốc, 2 mặt bên in thông tin về địa chỉ sản xuất, chỉ định, cách dung,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp 20 vỉ x 10 viên nén, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: viên nang.
Thuốc Penicilin V Kali 1.000.000 IU hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Thuốc Penicilin V Kali 1.000.000 IU có giá bán trên thị trường là: 180.000đ/ hộp. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Công ty sản xuất: Công ty Cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa
Địa chỉ: số 4 Đường Quang Trung, TP Thanh Hóa, Thanh Hóa
Số đăng ký lưu hành: VD-26369-17
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.