Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Armephaco |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-20612-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH MTV dược phẩm 150 Cophavina |
| Hoạt chất | Montelukast (dưới dạng montelukast natri) |
| Thành phần | Montelukast |
Phagofi 4 được chỉ định phòng và điều trị hen cho trẻ từ 12 tháng tới 5 tuổi. Điều trị triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa ở trẻ từ 2-5 tuổi, viêm mũi dị ứng quanh năm ở trẻ từ 6 tháng tới 5 tuổi.
Phagofi 4 được chỉ định phòng và điều trị hen cho trẻ từ 12 tháng tới 5 tuổi. Điều trị triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa ở trẻ từ 2-5 tuổi, viêm mũi dị ứng quanh năm ở trẻ từ 6 tháng tới 5 tuổi.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Phagofi 4 bao gồm những thành phần chính như là
Montelukast ( dùng dưới dạng Montelukast natri) 4mg
Tá dược: Suralose, Mannitol, Celluose Microcrystalline 102, Crospovidone, Sodium Croscarmellose,Colloidal Silicon Dioxide, Cherry Flavor, Magnesium Stearatev.đ Iviên nén
Phagofi 4 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Hen phế quản
Viêm mũi dị ứng theo mùa
Liều dùng trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng quanh năm
Bệnh nhân bị hen và viêm mũi dị ứng
Trong quá trình sử dụng Phagofi 4, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Khuyến cáo chung:
Lúc có thai
Chưa nghiên cứu Montelukast ở người mang thai. Chỉ dùng Montelukast khi thật cần thiết
Đã có báo cáo hiếm gặp các trường hợp bị khuyết tật chi bẩm sinh ở con của các bà mẹ sử dụng Montelukast khi mang thai. Phần lớn các bà mẹ này cũng dùng kèm theo các thuôc trị hen khác trong quá trình mang thai. Mối liên hệ nhân quả của các biến cố này với việc sử dụng Montelukast chưa được xác lập.
Lúc nuôi con bú
Chưa rõ sự bài tiết của Montelukast qua sữa mẹ. Vì nhiều thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ, nên người mẹ cần thận trọng khi dùng Motelukast trong thời kỳ cho con bú.
Chưa có cơ sở chứng minh Montelukast ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số ít trường hợp bị chóng mặt khi dùng Montelukast.
Trong quá trình sử dụng Phagofi 4 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Trẻ em từ 2 năm tuổi đến 5 năm tuổi bị hen
Trẻ em từ 6 tháng đến 2 năm tuổi bị hen:
Trẻ em từ 2 năm tuổi đến 5 năm tuổi bị viêm mũi dị ứng theo mùa:
Xin thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khỉ sử dụng thuốc.
Không có thông tin đặc hiệu để điều trị khi quá liều Montelukast.
Trong nghiên cứu về hen mạn tính, dùng Montelukast với các liều mỗi ngày tới 200 mg cho người lớn trong 22 tuần và nghiên cứu ngắn ngày với liều tới 900 mg mỗi ngày, dùng trong khoảng một tuần, không thấy có phản ứng quan trọng trong lâm sàng.
Cũng có những báo cáo về ngộ độc cấp sau khi đưa thuốc ra thị trường và trong các nghiên cứu lâm sàng với Montelukast. Các báo cáo này bao gồm cả ở trẻ em và người lớn với liều cao nhất lên tới 1000 mg. Những kết quả trong phòng thí nghiệm và trong lâm sàng phù hợp vđi tổng quan về độ an toàn ở người lớn và các bệnh nhi. Trong phần lớn các báo cáo về quá liều, không gặp các phản ứng có hại. Những phản ứng hay gặp tương tự như dữ liệu về thuộc tính an toàn của Montelukast bao gồm đau bụng, buồn ngủ nôn và tăng kích động.
Chưa rõ Montelukast có thể qua màng bụng hay lọc máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Phân loại: đối kháng thụ thể Leukotriene.
Các cysteinyl leukotrienes (LTC4, LTD4, LTE4) là các eicosanoid có khả năng gây ra phản ứng viêm; chúng được giải phóng từ nhiều tế bào khác nhau bao gồm có dưỡng bào và bạch cầu ưa eosin. Các chất trung gian quan trọng tiền hen này được gắn vào các thụ thể cysteinyl leucotriene (CysLT). Các thụ thể CysLT túyp 1 được tìm thấy trong đường hô hấp của người, bao gồm các tế bào cơ trơn và đại thực bào của đường hô hấp và trong các tế bào tiền viêm khác (bao gồm bạch cầu ưa eosin và tế bào tiền tủy. Các CysLT có mối liên hệ vơi sinh lý bệnh học của hen và viêm mũi dị ứng. Trong bệnh hen, các tác dụng qua trung gian của leukotriene bao gồm một số tác dụng trên đường hô hấp như gây co thắt phế quản, ảnh hưởng tđi sự tiết chất nhầy, tính thấm mao mạch và sự bổ sung bạch cầu ưa eosin. Trong viêm mũi dị ứng, các CysLTs được tiết ra từ niêm mạc mũi khi tiếp xúc với dị nguyên trong cả ở pha đầu và pha sau của phản ứng và có liên quan tới các triệu chứng của viêm mũi dị ứng. Sự có mặt của các CysLTs làm tăng sức cần đường hô hấp và các triệu chứng của nghẹt mũi.
Montelukast đường uống có ái lực cao và chọn lọc vơi thụ thể của CysLTi. Montelukast có tác dụng làm giãn phế quản sau 2 giơ uốhg thuốc. Việc dùng vơi chất chủ vận beta làm tăng tác dụng giãn phế quản của Montelukast. Điều trị bằng Montelukast ức chế cả ở pha sớm và trễ của phản ứng co thắt phế quản gây ra do antigen. So với placebo, Montelukast làm giảm bạch cầu ưa eosin ngoại vi ở người lớn và trẻ em. Trong một nghiên cứu khác, Montelukast làm giảm rõ rệt bạch cầu ưa eosin ở đường hô hấp và tuần hoàn ngoại vi đồng thời cải thiện việc kiểm soát cơn hen.
Trong các nghiên cứu trên người lớn, Montelukast ở liều 10 mg ngày 1 lần, so với placebo, làm tăng rõ rệt thể tích thở ra trong giây đầu tiên vào buổi sáng (FEV1) và tốc độ thở tối đa vào buổi chiều và giúp giảm tổng liều dùng thuốc chủ vận beta.
Nghiên cứu đã chứng minh tác dụng hiệp đồng của Montelukast với thuốc corticosteroid dạng thuốc phun mù. So với việc dùng betametasone dạng xịt, Montelukast có đáp ứng khởi đầu nhanh hơn; mặc dù vơi nghiên cứu kéo dài 12 tuần, betametasone có tác dụng điều trị trung bình lớn hơn. Tuy nhiên, tỷ lệ cao bệnh nhân điều trị bằng Montelukast có đáp ứng với thuốc ở mức độ tương đương với betametasone.
Trong nghiên cứu lâm sàng đánh giá tác dụng của thuốc với viêm mũi dị ứng ở bệnh nhân hen ưên 15 tuổi bị đồng thời viêm mũi dị ứng theo mùa cho thấy, Montelukast lOmg ngày 1 lần cải thiện đáng kể triệu chứng viêm mũi so với placebo.
Với những trường hợp bệnh nhân bị co thắt phế quản do tập luyện (EIB), Montelukast được chứng minh giúp cải thiện đáng kể mức độ co thắt phế quản ở người lớn trong một nghiên cứu kéo dài 12 tuần. Tác dụng này ổn định trong suốt quá trình điều trị. Kết quả tương tự cũng thu được khi dùng thuốc cho bệnh nhi trong một nghiên cứu ngắn hạn. Liều dùng của thuốc trong cả hai nghiên cứu này là dùng 1 lần/ngày
Montelukast giúp kiểm soát cơn hen tốt hơn ở những bệnh nhân bị hen do nhạy cảm với aspirin và dùng đồng thời vơi hoặc đường uống hoặc dạng xịt corticosteroid
Montelukast hấp thu nhanh sau khi đói, với dạng viên lOmg, nồng độ thuốc tối đa trong máu (Cmax) đạt được. Sinh khả dụng trung bình đường uống là. Hiệu quả và an toàn trong điều trị của bởi thức ăn.
Montelukast gắn với protein trên 99%’ ích phân bố ở trạng thái ổn định vào khoảng 8- 11 lít. Nghiên cứu trên chuột cho thây, thuốc qua hàng rào máu não với tỷ lệ thấp. Ngoài ra, nồng độ thuốc sau dùng thuốc 24 giờ ở các mô khác đều rất thấp 64%. Thức ăn không ảnh hưởng tới sinh dạng viên 10 mg đã được chứng minh khôi)
Montelukast bị chuyển hóa nhanh.Trong các nghiên cứu với liều điều trị, nồng độ chất chuyển hóa trong máy không phát hiện được ở trạng thái ổn định cả ở trẻ em và người lớn.
Trong nghiên cứu in vitro dùng microsome gan người cho thây P450 3A4, 2A6 và 2C9 tham gia trong quá trình chuyển hóa của Montelukast. Dựa trên các kết quả khác in vitro ở microsome gan người cho thấy các nồng độ điều trị của Montelukast không ức chế P450 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2C19, hay 2D6. Các chất chuyển hóa có rất ít hoạt tính sinh học
Thanh thải huyết tương của Montelukast trung bình 45 ml/phút ở người khỏe mạnh. Sau khi uống, 86% chất đánh dấu được tìm thấy trong phân của tổng cộng 5 ngày và dưới 0.2% được tìm thấy trong nước tiểu. Điều này cho thấy, Montelukast và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua mật.
Đặc điểm người bệnh:
Không cần điều chỉnh liều khi dùng thuốc cho người già hoặc bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mức độ nhẹ tơi trung bình. Chưa có nghiên cứu với bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Tuy nhiên, do thuốc được thải trừ chủ yếu qua mật nên không cần điều chỉnh liều với những bệnh nhân bị suy chức năng thận. Chưa có dữ liệu với những người suy gan nặng (điểm Child-Pugh >9)
Phagofi 4 được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Phagofi 4 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Phagofi 4 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20612-14
Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150
112 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.