Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 12 gói x 1,2g |
| Thương hiệu | IMEXPHARM |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-20204-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM |
| Hoạt chất | Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) 500 mg; Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat) 62,5mg |
| Thành phần | Acid clavulanic, Amoxicilin |
Pms – Claminat 500mg/62,5mg là một loại thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc này thường được đề xuất trong trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu – sinh dục, xương khớp và nha khoa.
Thuốc Pms – Claminat 500mg/62,5mg được chỉ định điều trị trong nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:
Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi phế quản.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm mô tế bào.
Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương.
Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng.
Nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Pms – Claminat 500mg/62,5mg bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi gói thuốc có chứa:
Hoạt chất: Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat) 500 mg, Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat) 62,5 mg.
Tá dược: vừa đủ 1 gói.
Pms – Claminat 500mg/62,5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Liều dùng được biểu thị theo hàm lượng amoxicillin trong thuốc dạng phối hợp.
Người lớn và trẻ em trên 40 kg:
– Trường hợp nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 01 gói x 3 lần/ngày. trong 05 ngày.
Trẻ em dưới 40 kg:
Liều thông thường: 20 mg amoxicillin/kg cân nặng/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 08 giờ.
Điều trị viêm tại giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng, liều thông thường: 40 mg amoxicillin/kg cần nặng/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 08 giờ, trong 05 ngày.
– Đối với bệnh nhân suy thận việc điều chỉnh liều tùy theo độ thanh thải creatinin.
Liều uống dành cho người lớn bị suy thận:
| Độ thanh thải
Creatinin |
Liều uống
(tính theo hàm lượng amoxicillin) |
| > 30 mL/phút | Không cần chỉnh liều. |
| 15 – 30 mL/phút | Liều thông thường cách nhau từ 12 – 18 giờ/lần |
| 5 – 15 mL/phút | Liều thông thường cách nhau từ 20 – 36 giờ/lần |
| < 5 mL/phút | Liều thông thường cách nhau 48 giờ/lần |
| Chạy thận nhân tạo | 01 gói giữa thời gian mỗi lần thẩm phân và thêm 01 gói sau mỗi lần thẩm phân |
Liều dùng cho trẻ em bị suy thận:
| Độ thanh thải Creatinin | Liều uống
(tính theo hàm lượng amoxicillin) |
| > 30 mL/phút | Không cần điều chỉnh liều. |
| Từ 10 – 30 mL/phút | 25 mg/kg cân nặng, 2 lần mỗi ngày |
| <10 mL/phút | 25 mg/kg cân nặng/ngày. |
Thuốc Pms – Claminat 500mg/62,5mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.
Các phản ứng quá mẫn trầm trọng và đôi khi có thể dẫn đến tử vong (dạng phản vệ) đã được báo cáo xảy ra trên bệnh nhân dùng các kháng sinh penicillin.
Đã có xuất hiện ban đỏ (đa dạng) đi kèm với sốt nổi hạch (tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn) ở những bệnh nhân dùng Amoxicillin. Nên tránh sử dụng thuốc nếu nghi ngờ có tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị.
Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
– Phụ nữ mang thai: nghiên cứu thực nghiệm trên quá trình sinh sản của động vật (chuột) đã chứng minh khi dùng chế phẩm theo đường uống không gây dị dạng. Tuy nhiên, vì có ít kinh nghiệm về dùng chế phẩm cho người mang thai, nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là 3 tháng đầu của thai kỳ, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.
– Phụ nữ đang cho con bú: Một lượng rất nhỏ thuốc có thể khuếch tán vào sữa mẹ gây nguy cơ mắn cảm ở trẻ. Nên cân nhắc sử dụng thuốc cho đối tượng này. Thông báo cho bác sĩ biết nếu bệnh nhân đang cho con bú.
Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu.
Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống. Do đó nên cảnh báo cho bệnh nhân biết điều này.
Probenecid làm giảm sự đào thải của Amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của Acid clavulanic.
Nifedipin làm tăng hấp thu Amoxicillin.
Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng Allopurinol cùng với Amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của Amoxicillin.
Các chất kìm khuẩn như: acid fusidic, cloramphenicol, tetracylin có thể làm giảm hiệu quả diệt khuẩn của Amoxicillin.
Amoxicillin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hoá và hệ tạo máu.
– Thường gặp: tiêu chảy, ngửa, buồn nôn, nôn.
– Ít gặp: tăng bạch cầu ái toan, phát ban, viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase.
– Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens-Johnson, viêm thận kề.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
+ Nếu có các phản ứng dị ứng, phải ngừng liệu pháp amoxicillin và ngay lập tức cấp cứu bằng adrenalin, thở oxygen, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khi, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoặc cephalosporin nữa.
+ Viêm đại tràng giả mạc: Nhẹ: ngừng thuốc; Nặng (khả năng do Clostridium difficile): Bồi phụ nước và điện giải, dùng kháng sinh chống Clostridium (metronidazol, vancomycin).
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
– Thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì Acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali.
Triệu chứng khi quá liều:
– Đau bụng, nôn, tiêu chảy. Một số ít bệnh nhân bị phát ban, tăng kích động hoặc ngủ lơ mơ.
Xử trí:
– Ngừng uống thuốc ngay. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ nếu cần.
– Nếu quá liều xảy ra sớm và không có chống chỉ định, có thể gây nôn hoặc rửa dạ – Cần cung cấp đủ nước và chất điện giải cho cơ thể để duy trì bài niệu và giảm nguy cơ đái ra tinh thể.
– Tổn thương thận có thể phục hồi sau khi ngừng thuốc. Tăng huyết áp có thể xảy ra ngay ở người có chức năng thận tổn thương.
– Phương pháp thẩm phân máu có thể dùng để loại bỏ Amoxicillin và Acid clavulanic ra khỏi hệ tuần hoàn.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng Poncyl 500 trong các trường hợp sau đây:
Ngoài ra, nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng sau khi sử dụng Poncyl 500, bạn cần ngay lập tức tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.
Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm beta-lactam có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Amoxicillin rất dễ bị phá hủy bởi beta-lactamase, do đỗ không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng
Enterobacteriaceae và Haemophilus influenzae).
Acid clavulanic tạo ra do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc beta- lactam gần giống nhân penicillin, có khả năng ức chế beta-lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra.
Acid clavulanic giúp Amoxicillin không bị beta-lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của Amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại Amoxicillin, kháng các penicillin khác và các cephalosporin. Amoxicillin và Acid clavulanic là thuốc diệt khuẩn.
Phổ diệt khuẩn của thuốc gồm:
– Vi khuẩn Gram dương:
+ Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.
. Loại yếm khí: các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.
– Vi khuẩn Gram âm:
+ Loại hiếu khí: Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida.
+ Loại yếm khí: các loài Bacteroides kể cả B. fragilis.
– Amoxicillin và Acid clavulanic đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ của 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 – 2 giờ uống thuốc. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn.
– Khả dụng sinh học đường uống của Amoxicillin là 90% và của Acid clavulanic là 75%. Thời gian bán thải của Amoxicillin trong huyết thanh là 1-2 giờ và của Acid clavulanic là khoảng 1 giờ. Khoảng 55 – 70% Amoxicillin và 30 – 40%Acid clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động.
Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Pms – Claminat 500mg/62,5mg
Khi sử dụng Poncyl 500, bạn cần lưu ý đến các dấu hiệu và khuyến cáo sau:
Chưa có báo cáo.
Hộp Pms – Claminat 500mg/62,5mg có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Pms – Claminat 500mg/62,5mg một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 12 gói x 1,2g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc bột.
Pms – Claminat 500mg/62,5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571 – 0902271559
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Pms – Claminat 500mg/62,5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 12 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20204-13.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.
Địa chỉ: Số 04, đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.