Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Canada |
| Quy cách | Chai 100 viên |
| Thương hiệu | Pharmascience |
| Chuyên mục | Chức năng Gan |
| Số đăng ký |
VN-18409-14
|
| Nhà sản xuất | Pharmascience Inc |
| Hoạt chất | Ursodiol (Ursodeoxycholic acid)/500.0000 mg |
| Thành phần | Ursodiol |
Pms Ursodiol C 500mg có chứa hoạt chất Ursodiol 500mg, được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế với công dụng giúp điều trị xơ gan ư mật nguyên phát và làm tan các sỏi mật thấu xạ ở bệnh nhân có túi mật hoạt động.
Nội dung chính
Pms Ursodiol C 500mg được chỉ định trong điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC) và làm tan các sỏi mật thấu xạ ở những bệnh nhân có túi mật hoạt động.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Trong mỗi 1 viên nén có chứa những thành phần chính như là:
Hoạt chất chính: Ursodiol 500mg.
Tá dược: Sodium Starch Glycolat, Povidon, Purified Water, Sodium Lauryl Sulfat, Microcrystalling Cellulose PH 101, Polyethylen Glycol 3350, Magnesium stearat Hyqual Impalpable, Opadry Clear YS-1-7006.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách sử dụng:
Liều lượng:
Liều thường dùng của người lớn:
Liều thường dùng cho trẻ em: Chưa được xác định.
Chú ý: Tùy theo kích cỡ và thành phần của sỏi mật có cholesterol, có thể phải điều trị kéo dài 3 tháng đến 2 năm. Cứ cách từ 3 đến 9 tháng lại chụp X- quang túi mật hoặc siêu âm để theo dõi đáp ứng với thuốc. Việc điều trị có thể cần tới 2 năm, phụ thuộc vào kích cỡ của sỏi. Nên tiếp tục điều trị khoảng 3 tháng sau khi chụp X- quang không còn sỏi.
pms-URSODIOL C không phù hợp trong việc làm tan các sỏi mật không thấu xạ và không nên sử dụng ở những bệnh nhân có túi mật không hoạt động.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Pms Ursodiol C 500mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Một sản phẩm của nhóm này đã được tìm thấy là gây ung thư ở động vật. Sự liên quan của những phát hiện này để sử dụng pms-URSODIOL C trong lâm sàng chưa được xác lập.
Thời kỳ mang thai:
Không dùng thuốc cho người mang thai hoặc nghi ngờ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không dùng cho người đang cho con bú. Cho đến nay, chưa tài liệu nghiên cứu nào có kết luận cụ thể về vấn đề này.
pms-URSODIOL C không ảnh hưởng đến khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc
Một số loại thuốc, như cholestyramine, charcoal, colestipol và một số thuốc kháng acid (như nhôm hydroxide) kết hợp với các acid mật trong in vitro. Do đó, chúng có thể cỏ tác dụng tương tự trong in vivo và có thể gây trờ ngại cho việc hấp thu của PMS-URSODIOL C.
Các thuốc làm tăng thải trừ cholesterol trong mật, như hormone estrogen, các thuốc ngừa thai đường uống giàu estrogen và một số thuốc làm giảm cholesterol trong máu, như clofibrat, không nên dùng với PMS-URSODIOL C.
Trong quá trình sử dụng Pms Ursodiol C 500mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Không có dữ liệu về “Quá liều và cách xử trí”. Tuy nhiên, chức năng gan nên được theo dõi. Nếu cần thiết, các loại resin trao đổi ion có thể được sử dụng để kết hợp với các acid mật trong ruột.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ursodiol là một acid mật thứ cấp (secondary) được sản sinh từ các vi khuẩn đường ruột, trong khi các acid mật sơ cấp được sản sinh ra từ gan và được tích lũy ờ túi mật. Khi được bài tiết vào đoạn ruột kết, các acid mật sơ cấp có thể được chuyển hoá thành acid mật thứ cấp nhờ các chủng vi khuẩn đường ruột. Các acid mật sơ cấp và thứ cấp giúp cơ thể tiêu hóa lipid. Ursodiol có hoạt tính điều chỉnh sự cân bằng giữa các thành phần của mật (làm giảm tổng hợp cholesterol ở mật), kích thích và giúp tái tạo tế bào gan, tạo các điều kiện thuận lợi hoà tan các sỏi cholesterol.
Mặc dù Ursodiol không phải là dẫn chất có nguồn gốc sản sinh từ động vật, nhưng nó đã được tìm thấy với số lượng lớn trong mật gấu.
4Ursodiol có tác dụng thúc đẩy hấp thu và este hóa vitamin B1 và B2.
Phân bố sau khi uống: Ursodiol được hấp thu nhanh chóng. Sau khi uống 96-98% được gắn kết với protein huyết tương và được chuyển trực tiếp đến gan, chỉ một lượng nhỏ lưu thông trong vòng tuần hoàn.
Chuyển hóa:Ursodiol nhanh chóng hấp thu vào gan và gắn kết với Glycin hoặc Taurin rồi thải vào mật. Một tỷ lệ nhỏ Ursodiol chịu sự chuyền hóa trong chu trình gan-ruột.
Thải trừ:Ursodiol đào thải qua sữa mẹ, thận, mật và chủ yếu qua phân.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
3 năm kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Chai x 100 viên nén, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Pms Ursodiol C 500mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Pms Ursodiol C 500mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18409-14
Sản xuất bởi: Pharmascience Inc
Địa chỉ: 611 Royalmount Avenue, Suite 100, Montreal, Quebec, Canada, H4P 2T4
Doanh nghiệp nhập khẩu: Công ty Cổ Phần TAVO Pharma
Địa chỉ: 32 Cầu Xéo, Phường Tân Quỳ, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh.
Canada.
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Bùi Minh Nguyên Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Sản phẩm khá tuyệt zờiii đó trừi ưi. Tốt nữa chứ quá là đỉnhhhh Kkkkkj cho các bạn
Giang Việt Hùng Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Check mã vạch chính hãng nha m.n.. Mk mua lúc giảm giá.. Lần đầu mua của shop nhưng đã dùng qua tội..ok lắm ạ