Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ 8ml |
| Thương hiệu | Dược phẩm Quảng Bình |
| Chuyên mục | Thuốc sát khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-23647-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình |
| Hoạt chất | Mỗi 8ml chứa: Povidon iod 0,8g |
| Thành phần | Povidone iodine (Povidon iod) |
Povidon iod 10% được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng dung dịch dùng ngoài với công dụng điều trị các bệnh ngoài da như sát khuẩn da, tiệt khuẩn tay, diệt mầm bệnh ở da, dự phòng nhiễm khuẩn,…
Povidon iod 10% được chỉ định dùng trong các trường hợp:
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi lọ dung dịch dùng ngoài Povidon iod 10% có chứa những thành phần chính như là:
Tính cho 8ml thành phẩm
Povidon iod 0,8 g
Tá dược vừa đủ 8 ml
(Dinatri hydrophotphat, acid citric monohydrat, glycerin, nonoxinol9, nước tinh khiết).

Thuốc Povidon iod 10% cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường bôi ngoài da.
Dùng nguyên chất để bôi lên da hoặc pha loãng 1/5 với nước hay dung dịch sinh lý (dung dịch NaCl 0,9%) để tưới rửa vết thương.
Tiền sử quá mẫn với iod.
Dùng thường xuyên ở người bệnh có rối loạn tuyến giáp (đặc biệt bướu giáp nhân coloid, bướu giáp lưu hành và viêm tuyến giáp Hashimoto), thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú.
Thủng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não.
Khoang bị tổn thương nặng.
Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nhất là trẻ sơ sinh.
Trong quá trình sử dụng Povidon iod 10%, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Cần thận trọng khi dùng thường xuyên trên vết thương đối với người bệnh có tiền sử suy thận, người bệnh đang điều trị bằng lithi.
Tránh dùng thường xuyên cho các đối tượng này vì iod qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa. Mặc dầu chưa có bằng chứng về nguy hại nhưng vẫn nên thận trọng và cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và tác dụng có thể gây ra do hấp thụ iod đối với sự phát triển và chức năng tuyến giáp thai nhi.
Dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
Tác dụng kháng khuẩn bị giảm khi có kiểm và protein. Xà phòng không làm mất tác dụng.
Tương tác với các hợp chất thủy ngân: gây ăn da.
Thuốc bị mất tác dụng với natri thiosulfat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao và các thuốc sát khuẩn khác.
Có thể cản trở test thăm dò chức năng tuyến giáp
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Povidon iod 10% thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Chế phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ, mặc dầu thuốc ít kích ứng hơn iod tự do. Dùng với vết thương rộng và vết bỏng nặng, có thể gây phản ứng toàn thân.
Thường gặp, ADR > 1/100
Iod được hấp thu mạnh ở vết thương rộng và vết bỏng nặng có thể gây nhiễm acid chuyển hóa, tăng natri huyết và tổn thương chức năng thận.
Đối với tuyến giáp: Có thể gây giảm năng tuyến giáp và nếu có giảm năng tuyến giáp tiềm tàng, có thể gây cơn nhiễm độc giáp.
Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính ở những người bệnh bị bỏng nặng.
Thần kinh: Co giật ở những người bệnh điều trị kéo dài.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính ở những người bệnh bị bỏng nặng.
Thần kinh: Cơn động kinh (nếu điều trị Povidon iod kéo dài).
Dị ứng, như viêm da do iod, đốm xuất huyết, viêm tuyến nước bọt nhưng với tỉ lệ rất thấp.
Đã thấy iod trong nước ối của người mę dùng povidon iod gây suy giáp và bướu giáp bẩm sinh do thuốc ở trẻ sơ sinh, mặc dầu người mẹ dùng lượng thấp iod làm thuốc sát khuẩn. Tuy nhiên: povidon iod cũng có thể gây cường giáp.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lượng iod quá thừa sẽ gây bướu giáp, nhược giáp hoặc cường giáp. Dùng chế phẩm nhiều lần trên vùng da tổn thương rộng hoặc bỏng sẽ gây nhiều tác dụng không mong muốn như: vị kim loại, tăng tiết nước bọt, đau rát họng và miệng; mất bị kích ứng, sưng; đau dạ dày, ia chảy, khó thở do phù phổ…Có thể có nhiễm acid chuyển hóa, tăng natri huyết và tổn thương thận.
Trong trường hợp uống nhẩm một lượng lớn povidon iod, phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý đặc biệt đến cân bằng điện giải, chức năng thận và tuyến giáp.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Povidon iod là phức hợp của iod với poly vinylpyrrolidon, chứa 9 – 12% iod, dễ tan trong nước và trong cồn; dung dịch chứa 0,85 – 1,2 % iod có pH 3,0 – 5,5. Povidon được dùng làm chất mang iod. Dung dịch povidon iod giải phóng iod từ từ do đó kéo dài tác dụng sát khuẩn diệt khuẩn, nấm, virus, động vật đơn bào, kén và bào tử. Vì vậy; tác dụng của thuốc kém hơn các chế phẩm chứa iod tự do nhưng ít độc hơn vì lượng iod tự do thấp hơn, dưới 1 phần triệu trong dung dịch 10%.
Dung dịch Povidon iod phóng thích dần dần và liên tục iod. Iod thấm được qua da và thải qua nước tiểu. Cùng lúc chất povidon được phóng thích sẽ tạo lớp màng che chở vết thương. Hấp thu toàn thân phụ thuộc vào vùng và tình trạng sử dụng thuốc (diện rộng, da, niêm mạc, vết thương, các khoang trong cơ thể). Khi dùng làm dung dịch rửa các khoang trong cơ thể, toàn bộ phức hợp cao phân tử povidon iod cũng có thể được cơ thể hấp thu. Phức hợp này không chuyển hóa hoặc đào thải qua thận. Thuốc được hệ thống liên võng nội mô lọc giữ.
Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ 8 ml, 10 ml, 20 ml, 50 ml, 100 ml, 125 ml; lọ 200 ml, 500 ml, 1000 ml; hộp 1 lọ xịt 50 ml, 100 ml; lọ xịt 500 ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: dung dịch dùng ngoài.
Thuốc Povidon iod 10% có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Povidon iod 10% có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ 8ml. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-23647-15
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình.
Địa chỉ: 46 Đường Hữu Nghị, TP. Đồng Hới, Quảng Bình, Việt Nam.
Việt Nam