Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Venus |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-18288-14
|
| Nhà sản xuất | Venus Remedies Limited |
| Hoạt chất | Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri) 1000mg, Sulbactam (dưới dạng Sulbactam natri) 1000mg |
| Thành phần | Cefoperazon, Sulbactam |
Prazone-S 2.0g được Cục ATTP – Bộ Y tế cấp phép với công dụng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Nhiễm khuẩn huyết.
Prazone-S 2.0g được chỉ định dùng để điều trị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm trong những trường họp sau: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da. Nhiễm khuẩn đưòng tiết niệu. Nhiễm khuẩn huyết. Nhiễm khuẩn ổ bụng. Viêm xương và khớp. Viêm nhiễm phụ khoa.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Prazone-S 2.0g bao gồm những thành phần chính như là:
Cefoperazon natri USP tương đương cefoperazon 1000 mg
Sulbactam natri USP tương đương sulbactam 1000 mg
Tá dược: Không có.
Thuốc Prazone-S 2.0g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm / truyền tĩnh mạch.
Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.
Liều lượng:
Liều thông thường:
Người lớn: Liều khuyến cáo từ 2g đến 4g ngày (tính theo tổng lượng cefoperazon và sulbactam), chia đều làm 2 lần cách nhau mỗi 12 giờ. Liều khuyến cáo tối đa trong ngày tính theo lượng sulbactam là 4g.
Trẻ em: Tiêm tĩnh mạch 40-80mg/kg/ngày chia làm 2-4 lần.
Nhiễm các bệnh nan y nặng: Liều hàng ngày cho người lớn là 8g, chia 2 lần; liều cho trẻ em là 160 mg/kg, chia 2 – 4 lần.
Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan:
Cefoperazon thải trừ chủ yếu qua dịch mật. Ở những bệnh nhân bị bệnh gan có hoặc không có tắc mật, thời gian bán hủy trong huyết thanh của cefoperazon kéo dài và thải trừ qua nước tiểu tăng.
Ngay cả những bệnh nhân bị bệnh gan nặng, nồng độ điều trị của cefoperazon cũng đạt được trong dịch mật và thời gian bán hủy chỉ tăng 2 tới 4 lần.
Ở những bệnh nhân bị tắc mật nặng, bệnh gan nặng, hoặc rối loạn chức năng thận đi kèm với một trong các tình trạng này thì phải điều chỉnh lại liều.
Ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan và suy thận cùng lúc, phải theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết tương và phải điều chỉnh liều nếu cần. Trong những trường hợp này, khi dùng liều quá 2g một ngày phải theo dõi sát nồng độ trong huyết tương.
Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận:
Liều dùng nên được điều chỉnh ở bệnh nhân giảm chức năng thận rõ (thanh thải creatinin < 30ml/phút) để bù trừ sự giảm thanh thải sulbactam. Bệnh nhân có thanh thải creatinin từ 15- 30 ml/phút có thể dùng tối đa lg sulbactam mỗi 12 giờ (liều sulbactam tối đa 2 g/ngày), trong khi đó những bệnh nhân có thanh thải creatinin < 15 ml/phút có thể dùng tối đa 500mg sulbactam mỗi 12 giờ (liều sulbactam tối đa lg/ngày). Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể cần dùng thêm cefoperazon.
Dược động học của sulbactam có thể thay đổi đáng kể do thẩm phân. Thời gian bán hủy trong huyết thanh của cefoperazon giảm nhẹ khi thẩm phân. Vì thế cần cho thuốc sau khi thẩm phân.
Chỉ dẫn cách pha dung dịch tiêm truyền:
Tiêm bắp: Hòa lượng bột trong lọ (cefoperazon 500mg + sulbactam 500mg) trong 4 ml nước pha tiêm.
Tiêm tĩnh mạch: Hòa lượng bột trong lọ (cefoperazon 500mg + sulbactam 500mg) trong 10 ml nước pha tiêm. Lắc kỹ để thuốc tan hoàn toàn. Truyền tĩnh mạch: Pha lượng thuốc trong lọ (cefoperazon 500mg + sulbactam 500mg) với 10 ml dung môi pha tiêm, lăc kỳ đê thuốc tan hoàn toàn, rút lượng dịch thuốc trong lọ pha tiếp với dung dịch tiêm truyền tương hợp để đạt thể tích tối thiểu là 50 ml. Truyền tĩnh mạch chậm trong thời gian tối thiểu là 30 phút.
Cefoperazon + sulbactam tương hợp với nước pha tiêm, dextrose 5%, nước muối sinh lý 0,9% với nồng độ 5mg cefoperazon và 5mg sulbactam mỗi ml cho tới 125mg cefoperazon và 125mg sulbactam mỗi ml.
Không dùng dung dịch Ringer Lactate để pha thuốc trực tiếp. Tuy nhiên, có thể sử dụng quy trình pha 2 bước: đầu tiên pha thuốc bằng nước cất pha tiêm để thu được dung dịch tiêm, sau đó có thể pha loãng thêm bằng dung dịch Ringer lactate. Cần kiểm tra xem dung dịch đã tan hoàn toàn trước khi tiêm. Dung dịch sau khi pha có thể được giữ ổn định trong vòng 24 giờ ở nhiệt độ phòng (20°c – 30°C) hoặc 48 giờ khi bảo quản lạnh (2°c – 8°C). Để đảm bảo hiệu quả của thuốc, nên sử dụng dung dịch tiêm ngay sau khi pha.
Bệnh nhân quá mẫn cefoperazon hoặc các kháng sinh nhóm cephalosporin, penicillin hoặc các kháng sinh nhóm beta-lactam khác
Trong quá trình sử dụng Thuốc Prazone-S 2.0g quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trước khi điều trị với kết họp cefoperazon và sulbactam, phải kiểm tra xem bệnh nhân có quá mẫn với cefoperazon hoặc các kháng sinh nhóm cephalosporin, penicillin hoặc các kháng sinh beta-lactam không. Neu phản ứng dị ứng xảy ra với kết hợp này thì cần ngưng dùng thuốc ngay. Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn nặng thì có thể điều trị bằng epinephrin và các biện pháp hồ trợ khác như cho thở oxy, truyền dịch, truyền kháng histamin, corticosteroid được xem như là chỉ định.
Cũng như các kháng sinh khác, dùng cefoperazon và sulbactam dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc. Cephalosporin có liên quan đến suy giảm hoạt tính prothrompin. Nguy cơ này xảy ra ở nhóm bệnh nhân suy gan hoặc thận hoặc tình trạng dinh dưỡng kém, vì vậy thời gian prothrombin phải được kiểm soát và cần bổ sung thêm vitamin K.
Cần sử dụng thận trọng ở người già, do ở người già, các phản ứng phụ như mày đay, viêm miệng, giảm bạch cầu, tăng tiểu cầu, tăng huyết tố cầu, rối loạn chức năng gan (tăng AST và ALT) dễ xảy ra vì chức năng sinh học thấp. Lượng vitamin K có thể bị giảm sút làm tăng nguy cơ chảy máu.
Thời kỳ mang thai: Cefoperazon và sulbactam có qua nhau thai. Nghiên cứu sinh sản trên chuột dùng liều cao hơn ở người 10 lân cho thây không có ảnh hưởng trên khả năng sinh sản và không gây quái thai. Tuy nhiên vân chưa có nghiên cứu đây đủ trên phụ nữ có thai. Vì nghiên cứu trên súc vật không thể giúp đoán trước tât cả các phàn ứng trên người, nên tránh dùng thuốc trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Thuốc được bài tiết qua sữa với lượng nhỏ, thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm. Nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra khi dùng thuốc cho người đang nuôi con bú. Cần theo dõi dấu hiệu bị tiêu chảy, nổi ban ở trẻ.
Sử dụng cefoperazon + sulbactam có thê gây tác dụng không mong muốn đau đầu, do vậy cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Đã có báo cáo về tăng rối loạn chức năng thận khi dùng kết họp cefoperazon + sulbactam với các thuốc cephem, thuốc lợi tiểu như furosemid. Trong trường hợp này, cần theo dõi chức năng thận. Có thể xảy ra các phản ứng giống disulfiram với các triệu chứng đặc trưng như đỏ bừng, ra mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn và nhịp tim nhanh nếu uống rượu trong vòng 72 giờ sau khi dùng cefoperazon.
Sử dụng đồng thời aminoglycosid và một số cephalosporin có thể làm tăng nguy cơ độc với thận. Mặc dù tới nay chưa thấy xẩy ra với cefoperazon, cần theo dõi chức năng thận của người bệnh, đặc biệt là những người suy thận dùng đồng thời cefoperazon và aminoglycosid.
Hoạt tính kháng khuẩn của cefoperazon và aminoglycosid in vitro có thể cộng hoặc hiệp đồng chống một vài vi khuẩn Gram âm bao gồm p. aeruginosa và Serratia marcescens; tuy nhiên sự hiệp đồng này không tiên đoán được. Nói chung khi phối hợp các thuốc đó cần xác định in vitro tính nhạy cảm của vi khuẩn đổi với hoạt tính phối họp của thuốc.
Sử dụng đồng thời với warfarin và heparin, có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của cefoperazon.
Tương tác giữa thuốc và xét nghiệm cận lãm sàng: Xét nghiệm đường niệu có thể bị dương tính già khi dùng dung dịch Benedict hoặc Fehling.
Trong quá trình sử dụng Prazone-S 2.0g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Sốc: Cỏ thể xảy ra sốc do đỏ cần theo dõi cân thận khi sử dụng thuốc. Nếu bị trạng thái khó chịu, cảm giác bất thường trong miệng, hoa mắt, mất kìm chế, ù tai, toát mồ hôi xảy ra, cần ngưng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp.
Quá mẫn: Trong các trường hợp xảy ra các phản ứng quá mẫn như ban đỏ, nổi mày đay, ngứa và sốt cần ngưng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp xử trí phù hợp.
Trên máu: Thường gặp tăng bạch cầu ưa eosin tạm thời, thử nghiệm Coombs dương tính; ít gặp giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu; hiếm gặp giảm prothrombin huyết. Do đó, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận và xét nghiệm thường xuyên. Trong trường họp có các biểu hiện trên, cần ngừng ngừng sử dụng thuốc và tiến hành các biện pháp xử trí cần thiết. Đã có báo cáo về tình trạng thiếu máu tan huyết ở các bệnh nhận sử dụng các kháng sinh nhóm cephem khác (như cephalothin, cefaloridin).
Trên thận: Hiếm gặp nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/creatinin, viêm thận kẽ, có thể xuất hiện protein niệu. Trong trường hợp xuất hiện các dấu hiệu trên, cần ngừng sử dụng thuốc và tiến hành các biện pháp xử trí phù hợp.
Trên gan: ALT Thỉnh thoảng có trường hợp bị tăng SGOT, SGPT, alkalin phosphatase và bilirubin xảy ra. Hiếm gặp vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST.
Thần kinh cơ và xương: Hiếm gặp đau khớp. Trên hệ tiêu hoá: Hiếm gặp buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, viêm đại tràng màng giả. Trong trường họp đau bụng và đi ngoài nhiều, cần thực hiện các biện pháp thích hợp và có thể phải ngừng thuốc. Đôi khi có trường hợp bị tiêu chảy, mất phân, buồn nôn và nôn xảy ra. Thần kinh trung ương: Hiếm gặp co giật (với liều cao và suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng bồn chồn. Trên da: Thường gặp ban da dạng sần; ít gặp mày đay, ngứa; hiếm gặp ban đò đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson. Trên đường hô hấp: Hiếm khi gặp sốt, ho, khó thở, gặp hình dạng bất thường khi chụp X quang ngực, viêm phôi kẽ bao gôm tăng bạch cầu ưa eosin và hội chứng PIE có thể xảy ra. Trong trường hợp này, cân ngừng sử dụng thuốc và các liệu pháp hữu hiệu hơn như điều trị bằng corticosteroid có thể được sử dụng. Bội nhiễm nấm: Hiếm gặp bội nhiễm nấm Candida Thiếu vitamin: Hiếm khi bị hội chứng thiếu vitamin K (giảm prothrombin huyết và chảy máu…) và thiêu vitamin B (viêm miệng, viêm lưỡi, chán ăn, viêm dây thần kinh…). Các tác dụng phụ khác: ít gặp đau tại nơi tiêm thuốc, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền; hiếm gặp bệnh huyết thanh, viêm tĩnh mạch và cảm giác ớn lạnh xảy ra.
Hiện chưa có các dữ liệu đầy đủ về độc tính cấp cùa cefoperazon natri và sulbactam natri ở người. Việc sử dụng quá liều thuốc sẽ dẫn tới tăng các biểu hiện tác dụng phụ của thuốc đã được báo cáo. Thực tế cho thấy nồng độ cao của các thuốc kháng sinh nhóm lactam trên hệ thần kinh có thể gây ra các tác động đến thần kinh bao gồm co giật do đó cần phải thận trọng. Vì cả cefoperazon và sulbactam đều có thể được loại trừ khỏi cơ thể bởi thẩm phân máu, do đó có thể sử dụng biện pháp này để tăng sự đào thải của thuốc ra khỏi cơ thể ở các bệnh nhân nếu sử dụng quá liều thuốc.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Thành phần có tác dụng kháng khuẩn của thuốc là cefoperazon, một cephalosporin thế hệ thứ 3, có tác dụng trên các vi khuẩn nhạy cảm ở giai đoạn đầu của quá trình phân chia bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào.
Các nghiên cứu đã chứng minh sulbactam có khả năng làm bất hoạt không hồi phục phần lớn các men beta-lactamase quan trọng của các vi khuẩn kháng penicillin. Nhũng nghiên cứu trên các dòng vi khuẩn kháng thuốc xác nhận sulbactam có khả năng bảo vệ penicillin và cephalosporin không bị vi khuẩn phá hủy và có tác dụng đồng vận rõ rệt với penicillin và cephalosporin. Kết họp cefoperazon và sulbactam có tác dụng hiệp lục kháng khuẩn đáng kể trên in vitro. Sử dụng kết hợp cefoperazon và sulbactam sẽ hiệu quả hơn là chi dùng một loại beta-lactam. Bằng cách tạo nên một phức hợp protein với beta-lactamase, sulbactam ức chế thuận nghịch hoạt tính thủy phân, kéo dài hoạt tính cùa cefoperazon. Hơn nữa, một số chủng nhạy cảm thuờng dễ bị tổn thuơng đối với dạng kết hợp hơn là đối với cefoperazon đơn độc. Việc phối họp sulbactam và cefoperazon có tác dụng chống lại sụ kháng thuốc của các chủng vi khuẩn với cefoperazon. Ngoài ra còn cho thấy tác dụng hiệp lực của thuốc (giảm nồng độ ức chế tối thiểu khi dùng dạng phối hợp so với từng thuốc) trong chổng lại nhiều chùng vi khuẩn, chu yếu bao gồm:
Vi khuẩn hiếu khí gram (+): Staphylococcus aureus, tạo hoặc không tạo ra penicillinase, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes (Group A betahemolytic streptococci), Streptococcus agalactiae (Group B beta-hemolytic streptococci), Enterococcus (Streptococcus faecalis, s. faecium và s. durans)
Vi khuẩn hiếu khí gram (-): Escherichia coli, Klebsiella spp. (bao gồm cả K. pneumoniae), Enterobacter spp., Citrobacter spp., Haemophilus influenzae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Morganella morganii (hay Proteus morganii), Providencia stuartii, Providencia rettgeri (hay Proteus rettgeri), Serratia marcescens, Pseudomonas aeruginosa, Pseudomonas spp., một so dòng Acinetobacter calcoaceticus, Neisseria gonorrhoeae
Vi khuẩn kỵ khí: Khuẩn cau gram (-) (gom Peptococcus và Peptostreptococcus), Clostridium spp., Bacteroides fragilis và một so Bacteroides spp. khác.
Nồng độ đỉnh của sulbactam và cefoperazon sau khi sử dụng liều lg sulbactam + lg cefoperazon tiêm tĩnh mạch sau 5 phút là 139,2 và 236,8mcg/ml. Điều đó cho thấy thể tích phân bố của sulbactam (Vd=l 8,0-27,6L) lớn hơn so với của cefoperazon (Vd=10,2-11,3L). Cả sulbactam và cefoperazon phân bô tốt vào các mô và dịch tế bào bao gồm mật, bàng quang, da. ruột thừa, ống dẫn trứng, buồng trứng, tử cung và các cơ quan khác. Không có bằng chứng cho thấy tương tác về mặt dược động học giữa sulbactam và cefoperazon khi sử dụng đồng thời ở dạng thuốc phối họp sulbactam + cefoperazon. Khoảng 84% sulbactam và 25% cefoperazon sau khi sử dụng thuốc được đào thải qua thận. Lượng thuốc còn lại phần lớn được đào thải qua mật. Sau khi sử dụng sulbactam và cefoperazon, nửa đời sinh học trong huyết tương là của sulbactam là khoảng 1 giờ trong khi của cefoperazon là khoảng 2 giờ. Nồng độ thuốc trong huyết thanh cho thấy được tỉ lệ của liều thuốc sử dụng.
Thuốc Prazone-S 2.0g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: bột pha tiêm
Thuốc Prazone-S 2.0g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Prazone-S 2.0g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18288-14
Công ty Sản Xuất: Venus Remedies Limited
Địa chỉ: Hill Top Industrial Estate, Jharmajari EPIP, Phase-I (ext), Bhatoli Kalan, Baddi (HP) Ấn Độ
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.