Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 túi |
| Thương hiệu | Ferring Controlled |
| Chuyên mục | Thuốc kê đơn |
| Số đăng ký |
VN2-609-17
|
| Nhà sản xuất | Ferring Controlled Therapeutics Limited. |
| Hoạt chất | Dinoprostone 10 mg |
| Thành phần | Dinoprostone |
Propess 10mg có tác dụng khởi phát quá trình mở rộng cổ tử cung trên các sản phụ sắp chuyển dạ (kể từ tuần thứ 38 trở đi của thai kỳ)…
Thuốc Propess 10mg được chỉ định có tác dụng khởi phát quá trình mở rộng cổ tử cung trên các sản phụ sắp chuyển dạ (kể từ tuần thứ 38 trở đi của thai kỳ)
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
10 mg dinoprostone (Prostaglandin E2)
Tá dược: Hydrogel cao phần tư (chứa: polyethylen glycol 8000; 1,2,6-hexanetriol:
Dicyclohexylmethane-4,4 -Diisocyanate: sắt clorid); hệ thu hồi thuốc chứa sợi polyester.
Mỗi hệ phân phối thuốc được đưa vào phần sau cấu trúc hình vòm của âm đạo.
Nếu cổ tử cung mở không đủ rộng trong 24 giờ, cần tháo bỏ hệ phân phối thuốc.
Khoảng cách tối thiểu được khuyến cáo cho việc dùng tiếp oxytocin sau khi tháo bỏ hệ phân phối thuốc là 30 phút.
Chỉ nên lấy PROPESS ra khỏi tủ đông lạnh ngay trước khi đặt.
Hệ thuốc cần được đặt sâu vào mặt sau cua cấu trúc vòm âm đạo, chi sư dụng một lượng nho chất bôi trơn tan trong nước để hỗ trợ cho việc đặt. Sau khi hệ phân phối thuốc đã được đật vào trong âm đạo, có thể cat dái thu hồi bằng kéo nhưng phải đảm bảo vẫn để một phần ở ngoài đủ dài cho việc thu hồi. Không cần phải cố gắng gấp phần cuối của dải băng vào phía trong âm đạo vì như vậy có thể làm cho việc thu hồi thêm khó khăn.
Bệnh nhân cần nằm nghiêng trong vòng 20 đến 30 phút sau khi đặt. Do dinoprostone sẽ được giải phóng liên tục trong vòng 24 giờ, việc kiểm soát chặt chẽ các cơn co bóp tư cung và tình trạng thai nhi trong các khoảng thời gian đều đặn thường xuyên là rất quan trọng.
Hệ phân phối thuốc đặt âm đạo có thể được tháo bỏ nhanh chóng và dễ dàng bằng cách kéo nhẹ nhàng dải băng thu hồi.
Cần phải thu hồi hệ phân phối thuốc để ngừng việc dùng thuốc khi cổ tử cung được đánh giá là đã mở hoàn toàn hoặc gặp bất cứ một trong số các lý do dưới đây:
Bắt đầu chuyển dạ. Với mục đích dùng PROPELS; để thúc đẻ quá trình bắt đầu chuyển dạ được nhận biết với sự xuất hiện các cơn đau đều đặn do bóp tử cung mỗi 3 phút, không kể đên bất cứ sự thay đổi tử cung nào.
Có 2 điểm quan trọng cần chú ý:
Một khi các cơn đau co bóp đều đặn được thiết lập do PROPESS các cơn đau này sẽ không giảm tần suất hoặc cường độ nếu PROPESS vẫn đặt tại cho do dinoprostone vẫn được tiếp tục giải phóng.
Những bệnh nhân, đặc biệt là các bệnh nhân nhiều lần thai nghén, có thể gặp các cơn đau co bóp đều đặn mà không đi kèm theo sự biến đổi cổ tử cung. Dấu hiệu xóa cổ tử cung (cổ tử cung trở nên ngắn và mỏng thành) và sự giãn nở cổ tử cung có thể không xảy ra cho đến khi các cơn co bóp tử cung xuất hiện. Do đó, một khi các cơn đau co bóp tử cung đều đặn được thiết lập do dùng PROPESS tại chỗ nên tháo bỏ hệ phân phối thuốc đặt âm đạo bất kể tình trạng cổ tử cung để tránh nguy cơ kích thích tử cung quá mức.
Rách màng hoặc vỡ ối tự phát.
Có bất cứ dự đoán nào về việc kích thích quá mức tử cung hoặc các con co bóp từ cung do tăng trương lực.
Có dấu hiệu suy thóai
Có dấu hiệu tác dụng phụ toàn thân cua dinoprostone ở người mẹ như: buồn nôn, nôn, tụt huyết áp hoặc mạch nhanh.
Cần tháo bỏ tối thiểu là 30 phút trước khi bắt đầu truyền tĩnh mạch oxytocin.
Việc mở một bên của thiết bị thu hồi chỉ để cho phép nhà sản xuất sản xuất gan hệ phân phối thuốc đặt âm đạo vào bên trong thiết bị. Không được phép tách hệ phân phối thuốc ra khỏi thiết bị thu hồi.
Khi tháo sản phâm ra khỏi tử cung, hệ phân phối thuốc sẽ căng phồng gấp 2-3 lần kích thước thật và có thể uốn được.
Khi đã bắt đầu chuyển dạ
Khi đang dung các thuốc thúc đẻ.
Khi tình trạng của sản phụ không phù hợp với sự co thắt tử cung mạnh và kéo dài, như trong các trường hợp:
Sản phụ đã từng có các đại phẫu tiến hành ở tư cung, ví dụ như phẫu thuật lấy thai, cắt bỏ u xơ…
Các sản phụ mất cân xứng đầu chậu
Sản phụ có ngôi thai bất thường
Sản phụ bị nghi hoặc đã có dấu hiệu suy thai
Sản phụ đà từng sinh nơ nhiều hơn 3 lần (sinh đủ tháng)
Đã từng phai phẫu thuật hoặc bị rách cổ tử cung.
Sản phụ đang trong tình trạng viêm khung chậu, mà chưa tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp trước đó,
Sản phụ quá mẫn với prostaglandin E2 hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào.
Có tình trạng rau tiền đạo hoặc chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân trong thời gian mang thai.
Cần đánh giá kỹ tình trạng cổ tử cung của sản phụ trước khi chỉ định PROPESS®. Sau khi đặt thuốc, phải theo dõi giám sát hoạt động của tử cung tình trạng thai nhi thường xuyên. Chỉ nên sử dụng PROPESS® nếu có đủ các điều kiện để giám sát liên tục thai nhi và tình trạng tử cung. Nếu có bất cứ dự đoán nào về biến chứng đối với người mẹ vả thai nhi, hoặc nếu xảy ra các phản ứng phụ, nên tháo gỡ hệ phân phối thuốc ra khỏi âm đạo.
Các kinh nghiệm dùng PROPESS® trên những sản phụ bị vỡ màng còn hạn chế. Do vậy, cần thận trọng khi sử dụng PROPESS* cho các đối tượng sản phụ này. Việc giải phóng dinoprostone từ hệ phân phối thuốc có thể bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của nước ối, cần đặc biệt chú ý đến hoạt động của tử cung và tình trạng của thai nhi.
Cần thận trọng khi sử dụng PROPESS cho các sản phụ có tiền sử cường trương lực tử cung, bệnh glaucoma hoặc bệnh hen.
Dùng sử dụng các thuốc chống viêm NSAỈDs, bao gồm cả acid acetylsalicylic trước khi điều trị với dinoprostone.
Nếu các cơn co bóp tử cung kéo dài hoặc co bóp quá mức dẫn đến nguy cơ cường trương lực tử cung hoặc vỡ tử cung, cần nhanh chóng tháo bỏ hệ phân phối thuốc ra khỏi âm đạo.
Tình trạng vỡ tử cung đã được báo cáo kèm theo việc sử dụng PROPESS, chủ yếu chỉ xảy ra khi sử dụng thuốc cho các sản phụ trong nhóm chông chi định dùng thuốc (xem phần Chống chỉ định). Do vậy, không nên dùng PROPESS® cho các bệnh nhàn có tiền sử mổ lấy thai hoặc tiền sử phẫu thuật tử cung, có nguy cơ tiềm tàng vỡ tử cung và các biến chứng sản khoa liên quan.
Cần sử dụng PROPESSR thận trọng đối với các sản phụ mang đa thai. Chưa có các nghiên cứu nào được tiến hành trên các ca đa thai.
Không khuyến cáo mức liều sử dụng PROPESS lần thứ hai do các tác dụng cỉa liều thứ hai chưa được nghiên cứu.
Việc sử dụng thuốc này ở những sản phụ mắc các bệnh có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa hoặc thai trừ dinoprostone, ví dụ như các bệnh gan, thận hoặc phổi vẫn chưa được nghiên cứu cụ thể. Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho các đối tượng bệnh nhân này.
Các phụ nữ từ 35 tuôi trở lên, phụ nữ với các biến chứng trong thời kỳ mang thai, như đái tháo đường thai kỳ, tăng huyết áp động mạch và chứng suy giáp, những phụ nữ mang thai trên 40 tuần có nguy cơ cao mắc chứng đông máu rải rác trong lòng mạch (D1C) tiến triển sau sinh. Các yếu tố này có thể làm gia tăng nguy cơ mắc chứng đông máu rai rác trong lòng mạch ở những phụ nữ để can thiệp nhờ thuốc (xem phần Tác dụng không mong muốn). Do vậy, cần sử dụng thận trọng dinoprostone và oxytocin ở những phụ nữ này. Ở giai đoạn ngay sau sinh bác sỹ cần đề phòng cẩn thận các dấu hiệu sớm của D1C tiến triển (ví dụ như tình trạng tiêu fibrinogen).
Thuốc này được sử dụng nhằm khởi phát quá trình mở rộng cổ tử cung ở phụ nữ có thai sắp chuyển dạ chỉ khi có chỉ định để can thiệp.
Không được dùng PROPESS trong thời gian đầu mang thai hoặc các giai đoạn khác cùa thai kỳ, hoặc ở phụ nữ đang cho con bú.
Hiện chưa có dữ liệu.
Các Prostaglandin làm tăng tác dụng cường trương lực tử cung của các thuốc thúc đẻ. Do vậy, không nên sử dụng PROPESS đồng thời với các thuốc thúc đẻ.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Các tác dụng ít gặp quan sát được thường là các tác dụng đi kèm với việc dùng dinoprostone đặt trong âm đạo.
Thay đổi trên biểu đồ nhịp tim thai và co thắt cơ tử cung (CTG) cũng như tình trạng suy thai không đặc trưng đã được báo cáo trong và sau tôhCsứ dụng dinoprostone đường trong âm đạo. Tình trạng tăng co bóp tử cung với các cơn co bóp có hoặc không đi kèm tình trạng suy thai cũng đã được báo cáo. Nguy cơ kích thích quá mức sẽ tăng cao nếu việc sứ dụng các thuốc có chứa dinoprostone không được loại bỏ trước khi sử dụng oxytocin, do các prostaglandin được biết là có khả năng làm tăng tác dụng cường trương lực tư cung của các thuốc thúc đẻ.
Các tác dụng phụ:
Thường gặp: thai nhi ảnh hưởng do quá trình sinh nở bất thường, rối loạn tim thai, hội chứng suy thai, cường trương lực tư cung.
ít gặp: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy
Hiếm gặp: đông máu rải rác trong lòng mạch, vỡ tử cung.
Rất hiếm gặp: Rối loạn hệ miễn dịch, rối loạn hệ sinh sản và tuyển vú, phản ứng quá mẫn, phù nề cơ quan sinh dục.
Trong nghiên cứu về hiệu lực chủ yếu, 5 trong số 102 bệnh nhân (4,9%) đã bị kích thích quá mức. Trong số này, có 3 trường hợp đi kèm với tình trạng suy thai. Tình trạng cường trương lực từ cung của 4 trong số 5 ca này chấm dứt sau khi tháo bỏ hệ đặt.
Theo các dữ liệu báo cáo theo dõi thuốc sau khi lưu hành, hiếm gặp tình trạng vỡ cổ tử cung liên quan đến việc sử dụng PROPESS®.
Sự gia tăng nguy cơ đông máu rải rác trong lòng mạch sau sinh được báo cáo ở các bệnh nhân để can thiệp bằng cách dùng thuốc, với cả dinoprostone lẫn oxytocin.
PGE 2 được biết có thể là nguyên nhân của chứng còn ống động mạch khi mang thai, nhưng chưa có báo cáo nào về các cả “blue babies”- hội chứng tím tái ở trẻ sơ sinh sau khi dùng thuốc PROPESS®.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều hoặc quá mẫn thuốc có thể dẫn đến kích thích quá mức cơ tử cung hoặc làm suy thai. Trường hợp quá liều, hệ phân phối thuốc đặt âm đạo PROPESS® cần được tháo bỏ ngay lập tức và bệnh nhân cần được xứ trí cấp cứu theo quy trình cơ sơ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Prostaglandin E2 (PGE 2) là một hợp chất có nguồn gốc nội sinh với nồng độ thấp ớ hầu hểt các mô cùa cơ thể. PGE 2 có vai trò là một hormone tại chỗ.
Prostaglandin E2 giữ vai trò quan trọng trong một nhóm phức tạp các biến đổi hóa sinh học và cấu trúc tham gia vào quá trình mở rộng cổ tử cung. Quá trình mở rộng cô tử cung làm giãn đáng kể các sợi cơ trơn cổ tử cung, các cơ này phải chuyển từ cấu trúc không linh động sang dạng mềm dẻo và giãn nở để thai có thể lọt qua đường sinh. Quá trình này bao gồm sự hoạt hóa enzyme collagenase có vai trò cắt đứt mạch collagen.
Dinoprostone dùng tại chỗ đặt âm đạo có tác dụng làm mở rộng cổ tử cung từ đó gây ra các hiện tượng hệ quá tiếp theo hoàn tất quá trình sinh nở.
PGE 2 được nhanh chóng chuyển hóa chủ yếu ơ các mô tống hợp. Bất cứ lượng chất nào không bị bất hoạt ngay tại chồ sẽ nhanh chóng bị đào thải khỏi tuần hoàn do thời gian bán thải thông thường của PGE 2 chỉ từ 1-3 phút.
Không phát hiện mối tương quan nào giữa việc giải phóng PGE2 với nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa là PGEm. Tỷ lệ đóng góp tương đối của PGE 2 nguồn gốc nội sinh và ngoại sinh trong nồng độ huyết tương của chất chuyển hóa PGEm chưa được xác định.
Nguồn cung cấp 10 mg dinoprostone giúp duy trì một quá trình giải phóng có kiếm soát và hàng định. Tỷ lệ giải phóng vào khoảng 0,3 mg mồi giờ trong vòng 24 giờ ở những phụ nữ có lớp màng nhầy còn nguyên vẹn, trong khi đó lượng giái phỏng này nhiêu hom và biên đôi hom ờ những phụ nữ bị vỡ màng sớm.
PROPESS* giài phóng dinoprostone đến các mô cua cô tư cung một cách liên tục với tỷ lệ cho phép quá trình mở rộng cổ tử cung tiến triển hoàn toàn, và với thiết bị cho phép thu hồi nguồn dinoprostone khi bác sỹ nhận định quá trình mở cổ tử cung đã hoàn thành, hoặc khi bắt đầu chuyển dạ, khi đó không còn cần thiết phải dùng dinoprostone nữa.
Chưa có tài liệu nghiên cứu nào được công bố.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 túi x 1 hệ phân phối thuốc đặt âm đạo, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 50g.
Dạng bào chế: thuốc đặt âm đạo.
Thuốc Propess 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Propess 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 túi. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN2-609-17
Công ty sản xuất: Ferring Controlled Therapeutics Limited.
Địa chỉ: 1 Redwood Place, Peel Park Campus, East Kilbride, Glasgo G74 5PB Anh.
Anh
Không hiển thị thông báo này lần sau.