Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Pymepharco |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
Pimenem 1g được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng bột pha tiêm với công dụng điều trị nhiễm khuẩn như viêm phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn da,…
Nội dung chính
Thuốc Pimenem 1g là kháng sinh nhóm carbapenem giúp diệt khuẩn bằng cách cản trợ quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn sống. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, dùng theo đường tiêm truyền, thích hợp sử dụng cho người lớn.
Thuốc Pimenem 1g được chỉ định dùng đường tĩnh mạch (IV) trong điểu trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cẳm với thuốc ồ ngươi lớn và trẻ em từ 3 thẳng tuổi trở lên trong các trường hợp:
Viêm phổi cộng đóng hoặc viêm phổi bệnh viện.
Viêm phế quản – phổi ở bệnh nhân xơ nang.
Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng.
Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng.
Nhiễm khuẩn trong và sau khi sinh con.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng.
Viêm màng não nhiễm khuẩn cấp tính.
Bệnh nhân sốt do giảm bạch cẩu.
Meropenem đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác đã được chứng minh là hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi lọ bột pha tiêm Pimenem 1g có chứa những thành phần chính như là:
Meropenem 1g
Thuốc Pimenem 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng đường tiêm tĩnh mạch trong khoảng 5 phút hay truyền tĩnh mạch trong khoảng 15-30 phút.
Meropenem dùng tiêm tĩnh mạch nên được pha với nước cất vô khuẩn để tiêm cho dung djch có nồng độ khoảng 50 mg/ml.
Meropenem dùng truyỗn tĩnh mạch: Pha 1 g meropenem với 20 ml nước cất, sau đó pha loãng với dịch truyển tuơng thích (ví dụ: Natri clorid 0,9%; Glucose 5%).
Người lớn:
Liều lượng và thời gian điều trị tùy thuộc vào mức độ và loại nhiễm khuẩn cũng như tình trạng bệnh nhân.
Liều khuyến cáo:
Viêm phổi cộng đổng hoặc viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn dưỡng niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng, nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng, nhiễm khuẩn trong và sau khi sinh con, bệnh nhân sốt do giảm bạch cáu: 1 g mỗi 8 giờ.
Viêm phế quản – phổi ở bệnh nhân xơ nang, viÊm màng não: 2 g mỗi 8 giờ.
Bệnh nhân suy thận:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng (tính theo đơn vị liều 500mg, 1g, 2g) | Tần suất sử dụng thuốc |
| 26-50 | Một đơn vị liều | Mõi 12 giờ |
| 10-25 | Nửa đơn vị liều | Mỗi 12 giờ |
| <10 | Nửa đơn vị liều | Mỗi 24 giờ |
Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều dùng.
Người già: không cần điều chỉnh liều dùng ở người có chức năng thận bình thường hay độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút.
Trẻ em:
Trẻ em trên 3 tháng tuổi và cân nặng dưới 50 kg:
Liều 10 – 20 mg/kg mỗi 8 giờ trong điều trị viêm phổi cộng đồng hoặc viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng, nhiễm khuẩn da vầ cấu trúc da có biến chứng.
Liều 20 mg/kg mỗi 8 giờ trong điều trị sốt giảm bạch cầu.
Liều 40 mg/kg mỗi 8 giờ trong điểu trị viêm phế quản – phổi ở bệnh nhân xơ nang, viêm màng não.
Trẻ em cân nặng >50 kg:
Khuyến cáo như nêu người lớn,
Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc hay kháng sinh nhóm beta-lactam.
Trong quá trình sử dụng Pimenem 1g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trước khi bắt đẩu điểu trị với meropenem, nẽn tiến hành hỏi kỹ bệnh nhân có tiền sử các phản ửng quá mãn với các kháng sinh beta-lactam vầ sừ dụng thận trọng ở bệnh nhân này.
Đối với bệnh nhân bị bệnh gan, cẩn theo dõi chặt chẽ nồng độ transaminase và bilirubin.
Không khuyến cáo dùng thuốc trong trường hợp nhiễm trùng do Staphylococcus để khấng với methicillin.
Cũng như tất cả các kháng sinh khác, viêm đại tràng giả mạc hiếm khi xảy ra khi dùng thuốc và có thể ở mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy, cần thận trọng khi kê toa thuốc cho bệnh nhân có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng.
Co giật và các phản ứng bất lợi trên hệ thần kinh trung ương đã được báo cáo khi sử dụng meropenem, nguy cơ tăng lên ở những bặnh nhân sẩn có bệnh ở hệ thống thẩn kinh trung ương (như tổn thương não, tiền sử động kinh), hoặc viêm màng não do vi khuẩn và/hoặc suy chức năng thận, cần giảm liều hoặc ngừng dùng meropenem.
Phụ nữ có thai:
Độ an toàn của meropenem với phụ nữ mang thai vẫn chưa được xác định, không nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
Chưa biết thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không, do vậy không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.
Hiện chưa có thông tin.
Probenecid cạnh tranh với meropenem trong bài tiết chủ động qua ống thận, vì vậy ức chế sự bài tiết meropenem qua thận gây tăng thời gian bán thải và nồng độ meropenem trong huyết tương.
Meropenem làm giảm nồng độ acid valproic xuống dưới giới hạn điều trị mong muốn, cần thận trọng khi dùng phối hợp.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Pimenem 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp 1/100 và <1/10): tăng tiểu cầu nguyên phát, đau đầu, viêm đại tràng, nôn, buồn nôn, đau bụng, tăng transaminases, tăng alkaline phosphatase trong máu, tăng lactat dehydrogenase trong máu, phát ban, ngứa, viêm đau.
Ít gặp 1/1000 và <1/100): nấm Candida miệng và âm đạo, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, dị cảm, tăng bilirubin máu, nổi mể đay, tăng creatinin máu, tăng ure máu, viêm tắc tĩnh mạch.
Hiếm gặp ((> 1/10000 và <1/1000): co giật.
Tần suất chưa xác định (không thể được ước lượng từ dữ liệu có sẵn): mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, phù mạch, sốc phản vệ, viêm đại tràng do kháng sinh, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens Johnson, hóng ban đa dạng, đau tại nơi tiêm.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều không chủ ý có thể xảy ra điểu trị, đặc biệt trên bệnh nhân suy thận.
Điếu trị quá liều nên là điều trị triệu chứng, ở người bình thường, thuốc sẽ được nhanh chóng thải trừ qua thận, ở bệnh nhân suy thận, thẩm phân máu sẽ loại trừ meropenem và các chất chuyển hóa.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Meropenem là kháng sinh nhóm carbapenem dùng đường tĩnh mạch, tương đối ổn định với dehydropeptidase -1 (DHP-1) ở người, do đó không cần thêm chất ức chế (DHP-1).
Meropenem diệt khuẩn bằng cách cản trở quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn sống. Sự thâm nhập dễ dàng qua thành tế bào vi khuẩn của thuốc, độ bền cao đối với tất cả các beta-lactamase trong huyết thanh và ái lực đáng kể với các protein gắn kẽ’t với penicillin giải thích tác động dlặt khuẩn mạnh cùa meropenem đối với nhiểu loại vi khuẩn kị khí và hiếu khí.
Meropenem ổn định trong các thử nghiệm về độ nhạy cảm. Meropenem đã được chứng minh có tác động hậu kháng sinh cả in vivo vì in vitro.
Phổ kháng khuẩn của meropenem tương tự imipenem bao gổm hầu hết các vi khuẩn Gram dương và Gram âm và một số vi khuẩn kỵ khí. Tuy nhiên tác dụng của meropenem có phần mạnh hơn so với imlpenem trên Enterobacteriaceae và có phần kém hơn imipenem trên vi khuẩn Gram dương. Meropenem có tác dụng trên in vitro và trên lâm sàng với cắc vi khuẩn sau đây: Vi khuẩn Gram dương hiếu khí và hiếu khí không bắt buộc: Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm penicillin), s. pyogenes, s. agalactiae, Staphylococcus aureus (kể cả các chủng tiết beta-lactamase, không bao gồm các chùng kháng oxacilin/methỉcĩlĩn), Enterococcus faecalis (không bao gổm chủng kháng vancomycin) và s. viridans. Vi khuẩn Gram ẫm hiếu khí và hiếu khí không bất buộc: Escherichia coll, Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết beta-lactamase), Klebsiella pneumoniae, Neisseria meningitidis, Proteus mirabilisvằ Pseudomonas aeruginosa. Các vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, B. thetaiotaomicron vầ Peptostreptococcus.
Hấp thu:
Khi tiêm tĩnh mạch một liều đơn meropenem 500 mg vầ 1 g trong thời gian 5 phút, nồng độ đỉnh trong huyết tương tương ứng đạt được khoảng 52 mg/ml và 112 mg/ml. Khi truyền tĩnh mạch một liều đơn meropenem trong vòng 30 phút, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương vào khoảng 11 ug/ml đối với liều 250 mg, 23 ug/ml đối với liều 500 mg, 49 ug/ml đối với liều 1 g.
Phân bố:
Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của meropenem khoảng 2%. Me rope nem được phân bố rộng khẳp các mô và dịch cơ thể kể cả dịch não tủy và mật. Chuyển hóa: Chất chuyển hóa duy nhất của meropenem không có hoạt tính kháng khuẩn và được đào thải qua nước tiểu.
Thải trừ:
Ở người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của meropenem khoảng 1 giờ. Thuốc bển hơn với men dehydropeptidase I ở thận so với imipenem vầ được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu. Khoảng 70% liều meropenem sử dụng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi trong 12 giờ. Nồng độ meropenem trong nước tiểu > 10 pg/ml duy trì đê’n 5 giờ sau khi sừdụng liểu 500 mg. Không có sự tích tụ meropenem trong huyết tương hay nước tiểu được ghi nhận với phác đồ điều trị 500 mg mỗi 8 giờ hay 1 g mõi 6 giờ ở người tình nguyện khỏe mạnh có chức năng thận bình thường.
Dược động học của meropenem ở trẻ em tương tự người lớn. Thời gian bán thải của meropenem vào khoảng 1,5 – 2,3 giờ ở trẻ em dưới 2 tuổi và dược động học tuyến tính với liều dùng trong khoảng 10 -40 mg/kg.
Bệnh nhân suy thận và người cao tuổi độ thanh thải của meropenem trong huyết tương tương quan với độ thanh thải creatinin.
Cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy gan không cần điều chỉnh liều.
Chưa có tài liệu nghiên cứu nào được công bố.
Thuốc Pimenem 1g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, được đựng trong lọ hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng. Mặt trước in tên thuốc màu xanh, bên trên có vòng cung màu đỏ, bên dưới có in lọ thuốc màu xanh + trắng, logo thương hiệu PMP được in ở góc dưới bên trái và hai mặt có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ hoặc hộp 10 lọ hoặc hộp 1 lọ kèm 1 ống nước cất pha tiêm 15ml hoặc hộp 10 lọ kèm 10 ống nước cất pha tiêm 15ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 50g.
Dạng bào chế: bột pha tiêm.
Thuốc Pimenem 1g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Pimenem 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24443-16
Công ty sản xuất: Công ty cổ phàn Pymepharco.
Địa chỉ: 166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên Việt Nam.
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.