X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 560110037625
  • (SĐK cũ: VN-20202-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 23/01/2030
Tên thuốc
  • Ramipril GP
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Ramipril
Hàm lượng
  • 5mg
Số quyết định
  • 64/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/01/2025
Đợt cấp
  • 124,2
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 8 vỉ x 7 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Pharmaunity Co., Ltd.
  • Nước: Republic of Korea
  • Địa chỉ: 74, Sejong-daero, Jung-gu, Seoul
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Farmalabor-Produtos Farmacêuticos, S.A.
  • Nước: Portugal
  • Địa chỉ: Zona Industrial de Condeixa-a-Nova, 3150-194 Condeixa-a-Nova
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Ramipril GP 5mg, chỉ định suy tim sung huyết do suy thất trái

5.00
1202 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Bồ Đào Nha
Quy cách Hộp 56 viên
Thương hiệu Farmalabor
Mã SKU SP006254
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-20202-16
Nhà sản xuất Farmalabor-Produtos Farmacêuticos, S.A.
Hoạt chất Ramipril
Thành phần

Thuốc Ramipril GP 5mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Bồ Đào Nha và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế. Có tác dụng điều trị tăng huyết áp, suy tim xung huyết, bệnh thận do đái tháo đường

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Ramipril GP 5mg

Thuốc Ramipril GP 5mg được chỉ định điều trị:

  • Suy tim sung huyết do suy thất trái;
  • Bệnh thận do đái tháo đường;
  • Tăng huyết áp, nhất là ở người tăng huyết áp có suy tim, sau nhồi máu hoặc có nguy cơ cao bệnh động mạch vành, đái tháo đường, suy thận hoặc tai biến mạch não;
  • Dự phòng tai biến tim mạch (để giảm tỷ lệ tử vong, nhồi máu cơ tim và đột quỵ) trên các bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên có nguy cơ tim mạch cao như người có bệnh sứ bệnh động mạch vành, đột quỵ, bệnh mạch ngoại biên, đái tháo đường, tăng cholesterol huyết thanh và/ hoặc giảm nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL – cholestrerol);
  • Suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim để giảm nguy cơ tử vong trên các người bệnh có huyết động ổn định và có biểu hiện lâm sàng của suy tim trong vòng một vài ngày sau cơn nhồi máu cơ tim cấp. Điều trị triệu chứng thường cùng với glycosid trợ tim, lợi tiểu, chẹn beta.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Ramipril GP 5mg

Mỗi viên nang cứng có chứa thành phần như:

Ramipril: 5mg

Tá dược: Pregelified starch.

Ramipril GP 5mg, chỉ định suy tim sung huyết do suy thất trái
Ramipril GP 5mg, chỉ định suy tim sung huyết do suy thất trái

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Ramipril GP 5mg

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng:

  • Dùng uống, uống mỗi ngày vào cùng thời điểm.
  • Nuốt viên thuốc với nước hoặc chất lỏng.
  • Không nghiền nát hoặc nhai.

Liều dùng:

  • Tăng huyết áp: Liều thường dùng 2,5mg – 5mg ngày 1 lần. Liều tối đa là l0mg 1 lần/ngày.
  • Suy tim sung huyết: Liều 2,5mg hoặc cao hơn có thể uống 1 – 2 lần mỗi ngày. Liều tối đa là l0mg/ ngày.
  • Suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim: Liều khởi đầu 2,5mg ngày 2 lần. Hai ngày sau tăng dần tới 5mg/ lần, ngày 2 lần, nếu dung nạp được, liều duy trì 2,5 – 5 mg/ lần, ngày 2 lần.
  • Dự phòng tai biến tim mạch trên bệnh nhân có nguy cơ cao: liều ban đầu 2,5mg ngày 1 lần, 1 tuần sau tăng thành liều 5mg ngày 1 lần, tiếp tục tăng sau mỗi 3 tuần đến liều lOmg ngày một lần.
  • Bệnh thận do đái tháo đường, điều trị giảm hoặc trì hoãn sự trầm trọng các vấn đề về thận: Liều khởi đầu 2,5mg 1 lần/ ngày. Liều thông thường 5-10 mg 1 lần/ ngày.
  • Trên bệnh nhân suy thận, liều duy trì không được quá 5mg mỗi ngày; trên bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/ phút) liều duy trì không quá 2,5mg mỗi ngày.
  • Bệnh nhân lớn tuổi: Tham khảo ý kiến bác sĩ để điều chỉnh liều cho phù hợp.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Ramipril GP 5mg

  • Tiền sử quá mẫn với ramipril, với bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển nào hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Đang làm thẩm phân với một số loại màng lọc thông lượng cao.
  • Huyết áp bất thường, không ổn định.
  • Suy thận nặng.
  • Hẹp động mạch thận làm giảm lưu lượng máu hai bên hoặc một bên trên người chỉ có một thận.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Ramipril GP 5mg

Exforge 10mg/160mg, điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn
Chỉ định của Thuốc Exforge 10mg/160mg Exforge 10mg/160mg được chỉ định điều trị ttăng...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc Ramipril GP 5mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Với người có vấn đề về tim, gan, thận.
  • Nếu lượng Kali trong máu cao khi xét nghiệm.
  • Nếu cơ thể bị mất một số lượng muối hoặc nước (trong trường hợp cảm thấy buồn nôn, tiêu chảy, đang theo một chế độ ăn ít muối, dùng thuốc lợi tiểu trong một thời gian dài hoặc trải qua lọc máu).
  • Nếu bị các bệnh mạch máu collagen như xơ cứng bì, lupus ban đỏ hệ thống.
  • Nếu sắp sử dụng bất kì loại thuốc gây mê nào. Nó làm gián đoạn điều trị với Ramipril.

Trẻ em

Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi, vì không có thông tin về ảnh hưởng của Ramipril lên nhóm tuổi này.

Sử dụng Thuốc Ramipril GP 5mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Ramipril không dùng cho phụ nữ có thai vì có thể gây hại cho thai nhi. Không dùng thuốc cho phụ nữ nuôi con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Ramipril GP 5mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dùng Ramipril có thể gây chóng mặt. Không dùng thuốc khi đang lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Ramipril GP 5mg

Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến chức năng của Ramipril:

  • Thuốc giảm đau và viêm: thuốc kháng viêm steroid (NSAIDs) như ibuprofen, indometacin, aspirin.
  • Thuốc điều trị huyết áp thấp, sốc, suy tim, hen suyễn hoặc dị ứng như: ephedrin, noradrenalin hoặc andrenalin.

Một số loại thuốc làm tăng xác suất các phản ứng phụ khi dùng đồng thời với Ramipril:

  • Thuốc giảm đau và viêm: thuốc kháng viêm steroid (NSAIDs) như ibuprofen, indometacin, aspirin.
  • Thuốc lợi tiểu như furosemid
  • Thuốc điều trị viêm như prednisolon.
  • Thuốc hóa trị dùng cho ung thư.
  • Allopurinol (thuốc làm giảm acid uric trong máu).
  • Procainamid (cho các vấn đề về nhịp tim).
  • Cyclosporin, thuốc ngăn chặn sự từ chối của cơ quan sau khi cấy ghép.
  • Thuốc làm tăng lượng kali trong máu như spironolacton, triamteren, amilorid, muối kali và heparin.

Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng bởi Ramipril:

  • Ramipril có thể làm tăng số lượng lithi trong máu.
  • Thuốc trị tiểu đường, khi uống thuốc lượng đường và insulin thấp hơn. Giám sát chặt chẽ lượng đường trong máu trong khi sử dụng Ramipril.

Với thức ăn và đồ uống có cồn:

  • Uống rượu trong khi dùng ramipril có thể chóng mặt, choáng váng.

Tác dụng phụ của thuốc Ramipril GP 5mg

Trong quá trình sử dụng Ramipril GP 5mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Ngừng thuốc ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ nghiêm trọng sau:

  • Sưng mặt, môi hoặc họng, là nguyên nhân gây khó thở và nuôt, ngửa, phát ban.
  • Phản ứng trên da nghiêm trọng bao gồm phát ban, loét miệng, tình trạng tăng nặng bệnh đã có từ trước, da đỏ, bóng nước hoặc bong da (hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì, ban đỏ đa dạng).
  • Ho, các dấu hiệu về phổi.
  • Đau dạ dày nghiêm trọng và có thể lây sang lưng. Đây là dấu hiệu của viêm tuyến tụy.
  • Tim đập nhanh, đánh trống ngực, đau ngực, tức ngực, trầm trọng hơn là đau tim hoặc đột quỵ.
  • Dễ bầm dập, chảy máu trong một thời gian dài, dấu hiệu về chảy máu (chảy máu nướu răng), da sưng tím, sưng tấy, nhiễm trùng xảy ra thường xuyên hơn bình thường, đau họng, sốt, mệt mỏi, ngất xỉu hoặc da nhợt nhạt. Đây có thể là dấu hiệu về máu hoặc tủy xương.
  • Sốt, mệt mỏi, chán ăn, đau bụng, khó chịu, vàng da hoặc mắt. Đây có thể là dấu hiệu của các vấn đề về gan (viêm gan, hoặc tổn thương gan).

Thường gặp:

  • Nhức đầu, cảm giác mệt mỏi
  • Chóng mặt. Có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị hoặc điều trị với liều cạo.
  • Phát ban
  • Đau ngực
  • Đau cơ hoặc chuột rút
  • Ho khan, viêm xoang, viêm phế quản, thiếu không khí.
  • Lượng Kali nhiều hơn bình thường khi xét nghiệm máu.
  • Đau dạ dày hoặc đường ruột, tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu.
  • Ngất xỉu, hạ huyết áp (huyết áp bất thường), nhất là khi đứng lên hoặc ngồi xuống một cách nhanh chóng.

Ít gặp:

  • Vấn đề về thăng bằng (chóng mặt)
  • Ngứa, da có cảm giác tê liệt, ngứa ran, đau thắt, nóng hoặc ớn lạnh (dị cảm).
  • Mất hoặc thay đổi vị giác.
  • Tăng nhịp tim
  • Vấn đề về giấc ngủ
  • Trầm cảm, lo âu, căng thẳng hoặc kích động hơn bình thường.
  • Nghẹt mũi, khó thở, hen suyễn nặng hơn.
  • Phù mạch ruột, triệu chứng nôn mửa và tiêu chảy.
  • Đi tiểu, đổ mồ hôi nhiều hơn bình thường trong ngày
  • Chán ăn, mất hoặc giảm cảm giác ngon miệng
  • Nóng rát trong dạ dày, táo bón, khô miệng
  • Sưng cánh tay và chân là nguyên nhân do giữ nước.
  • Không có khả năng tình dục ở nam giới, giảm ham muốn tình dục ở cả nam và nữ.
  • Tăng bạch cầu ưa eosin khi xét nghiệm máu
  • Nóng bừng, mờ mắt, đau cơ, sốt
  • Thay đổi trong hoạt động của tuyến tụy, gan, thận.

Hiếm gặp:

  • Cảm giác run hoặc nhầm lẫn
  • Đỏ và sưng lưỡi
  • Vấn đề về móng
  • Phát ban hoặc bầm tím
  • Thay đổi thính giác, ù tai
  • Cảm thấy đuối sức
  • Da nhão, bong, ngứa, phát ban, u hạt
  • Đỏ, ngứa mắt, sưng hoặc chảy nước mắt
  • Lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin giảm

Rất hiếm:

  • Nhạy cảm với ánh sáng mặt trời hơn bình thường
  • Khó khăn để tập trung
  • Sưng miệng
  • Tăng kích cỡ vú ở nam giới
  • Khó thở hoặc phản ứng chậm hơn
  • Cảm giác nóng rát
  • Thay đổi khứu giác
  • Rụng tóc
  • Khi xét nghiệm, số lượng tế bào máu thấp, lượng natri trong máu ít hơn bình thường
  • Thay đổi màu sắc ngón tay và ngón chân khi lạnh, sau đó là cảm giác ngứa ran và đau khi nóng lên (hiện tượng Raynaud)

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: sốt, nhức đầu, hạ huyết áp.

Xử trí quá liều chủ yếu là truyền dịch làm tăng thể tích tuần hoàn khi bệnh nhân có tụt huyết áp và thiết lập quy trình bù nước và cân bằng điện giải.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: C09AA05

Nhóm dược lý: thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.

Ramipril là một thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), có tác dụng điều trị tăng huyết áp và suy tim. Ramipril là một tiền dược sau khi thủy phân ở gan tạo thành chất chuyển hóa ramiprilat có hoạt tính.

Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của ramipril là do thuốc ức chế ACE làm giảm tốc độ chuyển angiotensin I thành angiotensin II, là một chất co mạch mạnh. Do đó thuốc làm giảm sức cản động mạch ngoại vi gây ra hạ huyết áp. Giảm nồng độ angiotensin II gây giảm tiết aldosteron, dẫn đến tăng thải natri và thải dịch, đồng thời tăng nhẹ kali huyết thanh. Bên cạnh đó còn có thể tác động lên hệ thống kallikrein-kinin và làm tăng tổng họp prostaglandin cũng là các yếu tố làm giảm huyết áp.

Tác dụng điều trị suy tim của ramipril nhờ giảm hậu gánh do làm giảm sức cản mạch ngoại vi, giảm tiền gánh do làm giảm áp lực mao mạch phổi và sức cản mạch phổi, cải thiện cung lượng tim và dung nạp gắng sức.

Ramipril là một thuốc ức chế ACE tác dụng kéo dài. In vitro, ramiprilat có tác dụng mạnh hơn captopril và enalapril.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống có ít nhất 50 – 60 % liều dùng được hấp thu, thức ăn không ảnh hưởng tới mức độ nhưng có thể làm chậm tốc độ hấp thu. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của ramiprilat đạt dược sau khi uống khoảng 2 – 4 giờ. Sau khi uống 1 liều, thuốc bắt đầu tác dụng trong vòng 1 đến 2 giờ, đạt hiệu quả tối đa 4 – 6,5 giờ và tác dụng kéo dài khoảng 24 giờ. Ramiprilat gắn protein huyết tương khoảng 56 %. Ramipril được thải trừ qua thận dưới dạng ramipriíat, dạng các chất chuyên hóa khác, và cả dạng không đổi. Khoảng 40 % liều dùng được tìm thấy trong phân, do thuốc thải trừ qua mật và cả do phần không được hấp thu. Nửa đời tích luỹ ramiprilat có hiệu quả sau khi dùng nhiều liều ramipril với liều 5-10 mg là 13 đến 17 giờ, nhưng sẽ kéo dài hơn nhiều khi dùng liều 1,25 – 5 mg hàng ngày; sự khác biệt này có liên quan đến nửa đời cuối cùng dài kết hợp với quá trình gắn bão hòa với ACE. Độ thanh thải của ramiprilat giảm trên bệnh nhân bị suy thận.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Ramipril GP 5mg

  • Không nên dùng Thuốc Ramipril GP 5mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Lý do nên mua Thuốc Ramipril GP 5mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Ramipril GP 5mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 8 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Thuốc Ramipril GP 5mg mua ở đâu

Thuốc Ramipril GP 5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Ramipril GP 5mg giá bao nhiêu

Thuốc Ramipril GP 5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 308.000đ/ hộp 56 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-20202-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Farmalabor-Produtos Farmacêuticos, S.A

Địa chỉ: Zona Industrial de Condeixa-a-Nova, 3150-194 Condeixa-a-Nova Bồ Đào Nha

Xuất xứ

Bồ Đào Nha

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)