Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Imexpharm |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-21309-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược Phẩm Imexpharm |
| Hoạt chất | Roxithromycin |
| Thành phần | Roxithromycin |
Thuốc Roxithromycin 150mg được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Nhiễm khuẩn do Mycoplasma pneumoniae và Legionella.
Thuốc Roxithromycin 150mg được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Nhiễm khuẩn do Mycoplasma pneumoniae và Legionella. Bệnh bạch hầu, ho gà giai đoạn đầu và các nhiễm khuẩn nặng do Campylobacter.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Roxithromycin 150mg bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Hoạt chất: Roxithromycin 150mg.
Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, Cellactose, Crospovidon, Copovidon, Talc, Titan dioxid, Macrogol, Colloidal anhydrous silica, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose.
Roxithromycin 150mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
– Người lớn: 150 mg x 2 lần/ngày, trước bữa ăn.
– Trẻ em: 5 – 8 mg/kg/ngày, chia 2 lần.
– Không nên dùng dạng viên cho trẻ dưới 4 tuổi.
– Suy gan nặng: phải giảm liều bằng 1/2 liều bình thường.
– Suy thận: không cần phải thay đổi liều thường dùng.
Thuốc Roxithromycin 150mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Người có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm macrolid.
Không dùng đồng thời roxithromycin với các hợp chất gây co mạch kiểu ergotamin.
Không dùng đồng thời roxithromycin với terfenadin và cisaprid do nguy cơ loạn nhịp.
Đặc biệt thận trọng cho người bị suy gan nặng.
– Phụ nữ mang thai: chỉ dùng roxithromycin cho người mang thai khi thật cần thiết, mặc dù chưa có tài liệu nào nói đến việc roxithromycin gây những khuyết tật bẩm sinh.
– Phụ nữ cho con bú:roxithromycin bài tiết qua sữa với nồng độ rất thấp.
Thuốc chưa có dữ liệu ghi nhận về việc sử dụng roxithromycin cho người lái xe và vận hành máy
móc nhưng nên khuyến cáo người sử dụng vì thuốc có tác dụng không mong muốn là chóng mặt, hoa mắt, đau đầu.
– Phối hợp roxithromycin với một trong các thuốc sau: terfenadin, cisaprid có khả năng gây loạn tim trầm trọng. Do đó, không được phối hợp các thuốc này để điều trị.
– Không tương tác đáng kể với warfarin, carbamazepin, ciclosporin và thuốc tránh thai uống.
– Làm tăng nhẹ nồng độ theophylin hoặc ciclosporin trong huyết tương, nhưng không cần phải thay đổi liều thường dùng.
– Có thể làm tăng nồng độ disopyramid không liên kết trong huyết thanh.
– Không nên phối hợp với bromocriptin vì roxithromycin làm tăng nồng độ của thuốc này trong huyết tương.
– Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy.
– Phản ứng quá mẫn: phát ban, mày đay, phù mạch, ban xuất huyết, co thắt phế quản, sốc phản vệ.
– Thần kinh trung ương: chóng mặt, hoa mắt, đau đầu, chứng dị cảm, giảm khứu giác và/hoặc vị giác.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không có thuốc giải độc. Rửa dạ dày. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Roxithromycin 150mg:
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Roxithromycin 150mg một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
– Roxithromycin là kháng sinh macrolid, có phổ tác dụng rộng với các vi khuẩn Gram dương và một vài vi khuẩn Gram âm. Trên lâm sàng roxithromycin thường có tác dụng đối với Streptococcus pyogenes, S.viridans, S. pneumoniae, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin, Bordetella pertussis, Branhamella catarrhalis, Corynebacterium diphteriae, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia trachomatis, Legionella pneumophilia, Helicobacter pylori và Borrelia burgdorferi.
– Roxithromycin có phổ kháng khuẩn giống như benzyl penicilin.
Hấp thu:
– Roxithromycin được hấp thu sau khi uống với sinh khả dụng khoảng 50%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 6 – 8 microgram/ml, đạt được sau 2 giờ khi uống liều duy nhất 150 mg. Ở trạng thái ổn định, nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống liều 150 mg x 2 lần/ngày là 9,3 mg/ml. Khả năng hấp thu thuốc giảm khi dùng thuốc sau bữa ăn.
Phân bố, chuyển hóa:
– Roxithromycin phân bố rộng vào các mô, dịch cơ thể và khuếch tán vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Thuốc gắn kết với protein huyết tương với tỉ lệ 87 – 96%.
– Một lượng nhỏ roxithromycin được chuyển hóa ở gan.
Thải trừ:
– Dạng không đổi và các chất chuyển hóa của roxithromycin được thải trừ chủ yếu qua phân; khoảng 7 -10% qua nước tiểu và 15% qua phổi.
– Thời gian bán thải khoảng 8 -13 giờ và kéo dài hơn ở bệnh nhân suy gan, suy thận, hoặc trẻ em.
– Roxithromycin hầu như không thể loại trừ bằng phương pháp thẩm phân phúc mạc.Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Roxithromycin 150mg
Khi sử dụng Roxithromycin 150mg, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Roxithromycin 150mg, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Hộp Roxithromycin 150mg có các chi tiết sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Roxithromycin 150mg một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Không quá 30 C, tránh ẩm và ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Roxithromycin 150mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Roxithromycin 150mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21309-14.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.
Địa chỉ: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.