Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 12 vỉ x 5 viên |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Chức năng Gan |
| Số đăng ký |
VD-19881-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | L-ornithin L-Aspartat 150 mg |
| Thành phần | L-Ornithine L-Aspartate |
SARGIMIR 150 được chỉ định điều trị trong các trường hợp tăng Amoniac do mắc phải các bệnh về gan: Viêm gan cấp và mạn tính, xơ gan.
SARGIMIR 150 được chỉ định điều trị trong các trường hợp tăng Amoniac do mắc phải các bệnh về gan: Viêm gan cấp và mạn tính, xơ gan.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
SARGIMIR 150 bao gồm những thành phần chính như là
L-Omithin L-Aspartat 150mg
Tá dược vđ 1 viên
(Tá dược gồm: Dầu đậu nành, dầu cọ, sáp ong trắng, lecithin, aerosiỉ, gelatin, glycerin, dung dịch sorbitol, nước tinh khiêt, titan dioxyd, vanilin, nipagin, nipasol, phâm màu chocolate, phẩm màu Tartrazin, phẩm màu Sunset yellow, ethanol 9(f).
SARGIMIR 150 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường uống
Trung bình:
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng SARGIMIR 150, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
chỉ dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú khi thật cần thiết theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Không dùng khi lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng SARGIMIR 150 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Ghi chú: “Thông bảo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.
Chưa có tài liệu báo cáo.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
SARGIMIR 150 được bào chế dưới dạng viên nang mềm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ, tên sản phẩm màu vàng, trên mặt hộp thuốc in hình lá gan.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 12 vỉ x 5 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm
SARGIMIR 150 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
SARGIMIR 150 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19881-13
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
La Khê – Văn Khê – Hà Đông – Hà Nội Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.