Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 5 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm Khánh Hoa |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-16398-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty CPDP Khánh Hòa |
| Hoạt chất | Spiramycin 3.000.000 IU |
| Thành phần | Spiramycin |
Spiramycin 3 Miu được chứng nhận bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với công dụng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn và dự phòng viêm màng não như viêm phế quản, viêm da, viêm họng…
Spiramycin 3 Miu là thuốc kháng sinh thuộc nhóm macrolid giúp kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào và diệt khuẩn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, Dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người đang bị các bệnh nhiễm khuẩn và người có nhu cầu dự phòng nhiễm khuẩn.
Spiramycin 3 Miu điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai-mũi-họng, phế quản phổi, da, sinh dục, xương. Dự phòng viêm màng não do Meningococcus, khi có chống chỉ định với Rifampicin. Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi gram viên nang có chứa:
Thành phần dược chất: Spiramycin 3.000.000 IU
(Tương đương với khoảng 700 mg Spiramycin)
Thành phần tá dược gồm: Croscarmellose, Magnesi stearat, Aerosil, Hydroxypropyl methylcellulose (HPMC), PEG 6000, Titan dioxyd, Talc, vừa đủ 1 viên nén bao phim.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc bán theo đơn, dùng theo chỉ định của thầy thuốc, dùng đường uống.
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Liều thông thường cho người lớn: ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 1 viên.
Điều trị dự phòng viêm màng não: 1 viên, cứ 12 giờ 1 lần.
Dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai: ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên, uống trong 3 tuần, cách 2 tuần uống liều nhắc lại.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những người có tiền sử quá mẫn với Spiramycin Erythromycin không nên sử dụng.
Trong quá trình sử dụng Pyme Azi 250, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Người có rối loạn chức năng gan vì thuốc có thể gây độc gan.
Spiramycin đi qua nhau thai, nhưng nồng độ thuốc trong máu thai nhi thấp hơn trong máu người mẹ. Spiramycin không gây tai biến khi dùng cho người đang mang thai.
Spiramycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao. Nên ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.
Hiện không có nghiên cứu nào về thuốc đối với ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vậy nên không lái xe và vận hành máy móc khi có những triệu chứng bất thường.
Dùng Spiramycin đồng thời với thuốc ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Spiramycin 3 Miu thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Spiramycin hiếm khi gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
Thường gặp, ADR > 1/100:
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, khó tiêu.
Tại chỗ: Kích ứng tại chỗ tiêm.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
Toàn thân: Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực; Dị cảm tạm thời, loạn cảm, lảo đảo, đau, cứng cơ và khớp nối, cảm giác nóng rát, nóng đỏ bừng; Tiêu hóa: viêm kết tràng cấp.
Da: ban da, ngoại ban, mày đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Toàn thân: phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hiện chưa có kết quả nghiên cứu nào về quá liều khi xử dụng thuốc.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolid. Thuốc có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào. Ở các nồng độ trong huyết thanh, thuốc có tác dụng kìm khuẩn, nhưng khi đạt nồng độ ở mô thuốc có thể diệt khuẩn. Thuốc có tác dụng kháng khuẩn chủ yếu trên các chủng gram dương.
Cơ chế chính: tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein.
Spiramycin hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hóa, khoảng 20 – 50% liều sử dụng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2 – 4 giờ sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong máu sau liều đơn có thể duy trì được 4-6 giờ. Uống Spiramycin khi có thức ăn trong dạ dày làm giảm nhiều đến sinh khả dụng của thuốc. Thức ăn làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh và làm cho thời gian đạt đỉnh chậm 2 giờ.
Spiramycin phân bố rộng khắp cơ thể, đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang. Spiramycin ít thâm nhập vào dịch não tủy. Nửa đời thải trừ trung bình là 5 – 8 giờ. Spiramycin thải trừ chủ yếu ở mật. Sau 36 giờ chỉ có khoảng 2% tổng liều uống tìm thấy trong nước tiểu.
Hoạt chất spiramycin đã được làm rõ.
Thuốc Spiramycin 3 Miu được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thuốc được đựng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp 2 vỉ x 5 viên hoặc hộp 10 vỉ x 5 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Thuốc Spiramycin 3 Miu có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Spiramycin 3 Miu có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 2 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-16398-12
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa.
Địa chỉ: Đường 2/4, P.Vĩnh Hòa, TP.Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam.
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.