Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 24 gói x 20g |
| Thương hiệu | Dược Hậu Giang |
| Mã SKU | SP850049 |
| Chuyên mục | Tiêu hoá |
| Số đăng ký |
VD-30249-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang |
| Hoạt chất | Mỗi 20g chứa: Aluminium phosphat gel 20% 12,38 gam |
Stoccel P được sử dụng điều trị trong các trường hợp sau: Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đẩy bụng khó tiêu do tăng acid).
Nội dung chính
Stoccel P được sử dụng điều trị trong các trường hợp sau: Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đẩy bụng khó tiêu do tăng acid). Điều trị tăng acid dạ dày trong loét dạ dày – tá tràng (nhưng hiện nay còn nhiều cách điều trị hiệu quả hơn và không tái phát). Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày – tá tràng do stress. Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản..
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Stoccel P bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi gói thuốc cốm có chứa:
Hoạt chất: Aluminium phosphat gel 20 % 12,38g.
Tá dược: Pectin, avicel Rc-591-nf, xanthan gum, đường sunett, tinh dầu cam, sorbitol nước, kali sorbat, natri benzoat, nước tinh khiết vừa đủ 1gói.
Stoccel P cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Uống 1- 2 gói x 2-3 lần/ ngày. Uống nguyên chất hay pha với một ít nước.
Uống thuốc vào lúc 1 – 3 giờ sau bữa ăn và trước khi đi ngủ hoặc khi thấy khó chịu.
Uống các thuốc khác cách 1- 2 giờ trước hoặc sau khi uống aluminium phosphat.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Thuốc Stoccel P không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Tránh điều trị liều cao lâu dài ở người bệnh suy thận.
Nếu điều trị thuốc kháng acid trong vòng 2 tuần mà không đỡ các triệu chứng như đầy bụng, ở nóng, ợ chua thì phải đi khám bệnh.
Nếu táo bón có thể dùng xen kẽ hoặc chuyển sang dùng thuốc kháng acid chứa magnesi.
Các thuốc kháng acid được coi là an toàn, miễn là tránh dùng lâu dài liều cao.
Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Aluminium phosphat có thể làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu các thuốc dùng đồng thời do làm thay đổi thời gian dịch chuyển qua đường dạ dày – ruột hoặc do liên kết hoặc tạo phức với thuốc. Do đó cần uống các thuốc khác cách 1 – 2 giờ trước hoặc sau khi uống aluminium phosphat để tránh tương tác.
Aluminium phosphat làm giảm hấp thu các thuốc: digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, clodiazepoxid, naproxen.
Aluminium phosphat làm tăng hấp thu dicumarol, pseudoephedrin, diazepam.
Aluminium phosphat làm tăng pH nước tiểu, làm giảm thải trừ các thuốc là bazơ yếu (amphetamin, quinidin, …), tăng thải trừ các
thuốc là acid yếu (aspirin,…).
Có thể bị táo bón, nhất là những bệnh nhân ốm nằm liệt giường và/hoặc bệnh nhân cao tuổi.
Nên uống nhiều nước trong những trường hợp này.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa tìm thấy tài liệu.
Việc cần hay không cần tham vấn bác sĩ khi sử dụng Stoccel P phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ nghiêm trọng của bệnh của mỗi người. Tuy nhiên, có một số trường hợp nên tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng Stoccel P, bao gồm:
Trên đây là một số trường hợp cần tham vấn bác sĩ khi sử dụng Stoccel P. Tuy nhiên, nếu có bất kỳ triệu chứng hoặc tình trạng sức khỏe nào khác mà bạn cảm thấy lo lắng, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Stoccel P chứa aluminium phosphat (nhôm phosphat) được dùng như một thuốc kháng acid dịch dạ dày dưới dạng gel. Aluminium phosphat làm giảm acid dịch vị dư thừa để làm giảm độ acid trong dạ dày: gel dạng keo tạo một màng bảo vệ tựa chất nhầy che phủ diện rộng niêm mạc đường tiêu hóa. Lớp màng bảo vệ gồm aluminium phosphat phân tán mịn làm liền nhanh ổ viêm và loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại tác động bên ngoài và làm người bệnh dễ chịu ngay.
Bình thường thuốc không được hấp thu vào cơ thể và không ảnh hưởng đến cân bằng acid – kiềm của cơ thể. Aluminium phosphat hòa tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 – 30% lượng nhôm clorid tạo thành được hấp thu và đào thải qua thận, aluminium phosphat không được hấp thu sẽ đào thải qua phân. Aluminium phosphat có ưu điểm là không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu phosphat của đường ruột.
Khi sử dụng Stoccel P, người dùng cần lưu ý và tuân thủ một số khuyến cáo sau đây:
Trên đây là những lưu ý và khuyến cáo khi sử dụng Stoccel P, tuy nhiên, người dùng nên luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà dược để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể về cách sử dụng thuốc.
Hộp Stoccel P có các chi tiết như sau:
Ngoài ra, trên hộp Stoccel P còn có các thông tin khác như số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, quy cách đóng gói và số đăng ký của thuốc. Tất cả các thông tin này rất quan trọng để giúp người dùng có thể sử dụng thuốc đúng cách và tránh những rủi ro không mong muốn.
ơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 24 gói x 20g hỗn dịch uống, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
Stoccel P có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Stoccel P có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 24 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-30249-18.
Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Địa chỉ: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, p. An Hoà, Q. Ninh Kiều, Cần Thơ Việt Nam.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.