X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100267923
  • (SĐK cũ: VD-30249-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 09/10/2028
Tên thuốc
  • Stoccel P
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 84886/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 25/11/2022
Hoạt chất
  • Mỗi 20g chứa: Aluminium phosphat gel 20% 12,38 gam
Hàm lượng
Số quyết định
  • 737/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 09/10/2023
Đợt cấp
  • 187
Dạng bào chế
  • Hỗn dịch uống
Quy cách đóng gói
  • Hộp 24 Gói x 20 gam
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 288 Bis, Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ,
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 288 Bis, Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ,
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Stoccel P, điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng, trị trào ngược dạ dày

249 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 24 gói x 20g
Thương hiệu Dược Hậu Giang
Mã SKU SP850049
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-30249-18
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Hoạt chất Mỗi 20g chứa: Aluminium phosphat gel 20% 12,38 gam

Stoccel P được sử dụng điều trị trong các trường hợp sau: Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đẩy bụng khó tiêu do tăng acid).

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Stoccel P

Stoccel P được sử dụng điều trị trong các trường hợp sau: Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đẩy bụng khó tiêu do tăng acid). Điều trị tăng acid dạ dày trong loét dạ dày – tá tràng (nhưng hiện nay còn nhiều cách điều trị hiệu quả hơn và không tái phát). Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày – tá tràng do stress. Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản..

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Stoccel P

Stoccel P bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi gói thuốc cốm có chứa:

Hoạt chất: Aluminium phosphat gel 20 % 12,38g.

Tá dược: Pectin, avicel Rc-591-nf, xanthan gum, đường sunett, tinh dầu cam, sorbitol nước, kali sorbat, natri benzoat, nước tinh khiết vừa đủ 1gói.

Hướng dẫn sử dụng Stoccel P

Stoccel P cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

Uống 1- 2 gói x 2-3 lần/ ngày. Uống nguyên chất hay pha với một ít nước.
Uống thuốc vào lúc 1 – 3 giờ sau bữa ăn và trước khi đi ngủ hoặc khi thấy khó chịu.
Uống các thuốc khác cách 1- 2 giờ trước hoặc sau khi uống aluminium phosphat.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Chống chỉ định sử dụng Stoccel P

Thuốc Stoccel P không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bênh thận nặng.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Stoccel P

Dilodin DHG, điều trị triệu chứng trĩ cấp và bệnh trĩ mạn
Chỉ định của Dilodin DHG Dilodin DHG được chỉ định để điều trị trong các...
0

Tránh điều trị liều cao lâu dài ở người bệnh suy thận.
Nếu điều trị thuốc kháng acid trong vòng 2 tuần mà không đỡ các triệu chứng như đầy bụng, ở nóng, ợ chua thì phải đi khám bệnh.
Nếu táo bón có thể dùng xen kẽ hoặc chuyển sang dùng thuốc kháng acid chứa magnesi.

Sử dụng Stoccel P cho phụ nữ có thai và cho con bú

Các thuốc kháng acid được coi là an toàn, miễn là tránh dùng lâu dài liều cao.

Ảnh hưởng của Stoccel P lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Stoccel P

Aluminium phosphat có thể làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu các thuốc dùng đồng thời do làm thay đổi thời gian dịch chuyển qua đường dạ dày – ruột hoặc do liên kết hoặc tạo phức với thuốc. Do đó cần uống các thuốc khác cách 1 – 2 giờ trước hoặc sau khi uống aluminium phosphat để tránh tương tác.
Aluminium phosphat làm giảm hấp thu các thuốc: digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, clodiazepoxid, naproxen.
Aluminium phosphat làm tăng hấp thu dicumarol, pseudoephedrin, diazepam.
Aluminium phosphat làm tăng pH nước tiểu, làm giảm thải trừ các thuốc là bazơ yếu (amphetamin, quinidin, …), tăng thải trừ các
thuốc là acid yếu (aspirin,…).

Tác dụng phụ của Stoccel P

Có thể bị táo bón, nhất là những bệnh nhân ốm nằm liệt giường và/hoặc bệnh nhân cao tuổi.
Nên uống nhiều nước trong những trường hợp này.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa tìm thấy tài liệu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Việc cần hay không cần tham vấn bác sĩ khi sử dụng Stoccel P phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ nghiêm trọng của bệnh của mỗi người. Tuy nhiên, có một số trường hợp nên tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng Stoccel P, bao gồm:

  • Bạn đang sử dụng thuốc khác hoặc có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào liên quan đến dạ dày và đường tiêu hóa.
  • Bạn có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng bất thường với bất kỳ thuốc nào trước đây.
  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hoặc có kế hoạch mang thai trong thời gian sử dụng Stoccel P.
  • Bạn có triệu chứng tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài hoặc nghiêm trọng.
  • Bạn có các triệu chứng ngộ độc hoặc suy nhược cơ thể.
  • Bạn có các triệu chứng như đau ngực, khó thở hoặc cảm giác khó chịu ở vùng ngực.
  • Bạn có các triệu chứng như nôn mửa, buồn nôn, đau bụng, chảy máu đại tiện hoặc phân màu đen.

Trên đây là một số trường hợp cần tham vấn bác sĩ khi sử dụng Stoccel P. Tuy nhiên, nếu có bất kỳ triệu chứng hoặc tình trạng sức khỏe nào khác mà bạn cảm thấy lo lắng, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Đặc tính dược lực học

Stoccel P chứa aluminium phosphat (nhôm phosphat) được dùng như một thuốc kháng acid dịch dạ dày dưới dạng gel. Aluminium phosphat làm giảm acid dịch vị dư thừa để làm giảm độ acid trong dạ dày: gel dạng keo tạo một màng bảo vệ tựa chất nhầy che phủ diện rộng niêm mạc đường tiêu hóa. Lớp màng bảo vệ gồm aluminium phosphat phân tán mịn làm liền nhanh ổ viêm và loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại tác động bên ngoài và làm người bệnh dễ chịu ngay.

Đặc tính dược động học

Bình thường thuốc không được hấp thu vào cơ thể và không ảnh hưởng đến cân bằng acid – kiềm của cơ thể. Aluminium phosphat hòa tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 – 30% lượng nhôm clorid tạo thành được hấp thu và đào thải qua thận, aluminium phosphat không được hấp thu sẽ đào thải qua phân. Aluminium phosphat có ưu điểm là không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu phosphat của đường ruột.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Stoccel P

Khi sử dụng Stoccel P, người dùng cần lưu ý và tuân thủ một số khuyến cáo sau đây:

  • Không sử dụng Stoccel P nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
  • Nếu bạn đang dùng thuốc khác, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc nhà dược về việc sử dụng Stoccel P, để tránh xung đột với thuốc khác.
  • Nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào như dị ứng, suy gan hoặc suy thận, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng Stoccel P.
  • Sử dụng Stoccel P đúng liều lượng và cách thức sử dụng theo chỉ định của bác sĩ hoặc nhà dược. Không tự ý thay đổi liều lượng hoặc cách sử dụng thuốc.
  • Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu phản ứng phụ nào như đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, hoặc phân bất thường, bạn nên ngừng sử dụng Stoccel P và liên hệ với bác sĩ hoặc nhà dược để được tư vấn.
  • Stoccel P không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi, trừ khi được chỉ định bởi bác sĩ.
  • Tránh sử dụng Stoccel P trong thời gian dài hoặc quá liều, có thể gây ra các tác dụng phụ như táo bón hoặc tiêu chảy.
  • Lưu trữ Stoccel P ở nhiệt độ phòng và tránh xa tầm tay trẻ em.

Trên đây là những lưu ý và khuyến cáo khi sử dụng Stoccel P, tuy nhiên, người dùng nên luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà dược để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể về cách sử dụng thuốc.

Mô tả Stoccel P

Hộp Stoccel P có các chi tiết như sau:

  • Stoccel P là một sản phẩm dược phẩm được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, được đóng gói trong gói nhôm và đựng trong một hộp carton.
  • Hộp có tông màu chủ đạo là trắng, tên thuốc “Stoccel P” được in màu đen trên nền trắng ở phía trước của hộp.
  • Bên dưới tên thuốc, hộp được trang trí bằng hình ảnh dạ dày màu trắng, là một phần của bộ phận đường tiêu hóa và cần được bảo vệ và điều trị đúng cách để đảm bảo sức khỏe của cơ thể.
  • Hình ảnh này được sử dụng để truyền tải thông tin về mục đích chính của Stoccel P, là để điều trị các vấn đề liên quan đến dạ dày và đường tiêu hóa.
  • Hộp Stoccel P chứa thông tin về thành phần hoạt chất, cách dùng, tác dụng phụ, cảnh báo và liều lượng đề nghị.
  • Nó cũng cung cấp thông tin về nhà sản xuất, số đăng ký và hạn dùng của sản phẩm.

Ngoài ra, trên hộp Stoccel P còn có các thông tin khác như số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, quy cách đóng gói và số đăng ký của thuốc. Tất cả các thông tin này rất quan trọng để giúp người dùng có thể sử dụng thuốc đúng cách và tránh những rủi ro không mong muốn.

Lý do nên mua Stoccel P tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

ơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Stoccel P

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 24 gói x 20g hỗn dịch uống, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.

Stoccel P mua ở đâu

Stoccel P có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Stoccel P giá bao nhiêu

Stoccel P có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 24 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-30249-18.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Địa chỉ: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, p. An Hoà, Q. Ninh Kiều, Cần Thơ Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Stoccel P, điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng, trị trào ngược dạ dày
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Stoccel P, điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng, trị trào ngược dạ dày
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)