Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | US pharma USA |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-17898-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH US pharma USA |
| Hoạt chất | Lysozym HCl |
| Thành phần | Lysozym HCl |
TENLYSO giúp tăng hoạt lực kháng sinh, hỗ trợ kháng sinh thấm sâu vào mô, từ đó nâng cao hiệu quả và rút ngắn thời gian điều trị nhiễm khuẩn.
TENLYSO được chỉ định điều trị hỗ trợ trong các trường hợp sau: Phối hợp vơi kháng sinh làm tăng hoạt lực của kháng sinh. giúp kháng sinh thâm nhập tốt hơn vào mô, từ đó rút ngắn thời gian điều trị.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Mỗi viên nén chứa:
Lysozyme hydrochloride 90 mg
Tá dược: Tinh bột ngô, Lactose, Polyvinyl pyrrolidon (PVP K30 ), Natri Croscarmellose, Màu Sunset yellow, Colloidal Silicon Dioxyd, Magnesi stearat, Talc.
Phân loại
TENLYSO chứa men Lysozyme hydrochloride thuộc nhóm men kháng viêm.
Cơ chế tác dung
Lysozyme chlorid là men mucopolỵsaccharidase, có đặc tính kháng khuẩn trên các vi khuẩn Gram dương, một số vi khuẩn Gram âm và kháng một số virus.
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể tùy theo chỉ định của Bác sĩ điều trị. Liều dùng thông thường như sau:Người lớn 1 viên X 1- 3 lần/ngày.
Cách dùng
Dùng đường uống.
Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với Lysozyme hay bâ’t cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân dị ứng vơi lòng trắng trứng.
Bệnh nhân có tiền sử viêm da dị ứng, hen phế quản, dị ứng thuốc hay dị ứng thức ăn. Bệnh nhân có tiền sử gia đình bị dị ứng.
Thận trọng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Chỉ dùng khi thật cần thiết.
Khi dùng chung với kháng sinh, Lysozyme làm gia tăng hiệu quả điều trị của kháng sinh, giúp kháng sinh xâm nhập tốt vào mô.
Tác dụng mẩn đỏ, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa có báo cáo
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
TENLYSO có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
TENLYSO có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-17898-12
Công ty TNHH US pharma USA
Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, Tp HCM Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.