Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 20 vỉ x 15 viên |
| Thương hiệu | USA - NIC Pharma |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-23320-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC |
| Hoạt chất | Dextromethorphan HBr 10mg; Terpin hydrat 100mg |
| Thành phần | Dextromethorphan HBr, Terpin Hydrat |
TERPIN GOLEDIN giúp giảm ho và làm loãng đờm, hỗ trợ tống đờm ra khỏi đường hô hấp trong các trường hợp ho có đờm.
TERPIN GOLEDIN điều trị Giảm ho, long đờm trong các trường hợp ho có đờm.
Cho một viên
Dextromethorphan hydrobromid 10 mg
Terpin hydrat 100 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Tinh bột sắn, PVP K30 (Polyvinylpyrrolidon), magnesi stearat, bột talc, HPMC 615 (Hydroxypropylmethylcellulose), titan dioxyd, PEG 6.000, màu tartrazin, màu patent blue)
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 viên/ lần, ngày 3-4 lần.
Trẻ em trên 6-12 tuổi: 1 viên/ lần, ngày 1-2 lần
Người có tiền sử nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Người đang điều trị các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO)
Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao
Dextromethorphan HBr:
Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí
Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy hô hấp
Dùng liều cao kéo dài có thể gây lạm dụng và lệ thuộc Dextromethorphan
Nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng
Sử dụng được cho người mang thai và cho con bú
dùng có thể gây chóng mặt mệt mỏi, nên thận trọng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Dextromethorphan HBr:
Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO
Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của các thuốc này hoặc của Dextromethorphan.
Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa Dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng tác dụng không mong muốn của Dextromethorphan.
Dextromethorphan HBr:
Thường gặp: Toàn thân mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, da đỏ bừng
Ít gặp: Nổi mày đay, ngoại ban, thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xẩy ra khi dùng liều quá cao
Terpin hydrat: ít có tác dụng phụ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Dextromethorphan HBr: Quá liều có những triệu chứng nôn, buồn nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê, mê, ảo giác, mất điều hoà, suy hô hấp, co giật Điều trị: HỖ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.
Terpin hydrat: Nếu dùng liều cao (trên 1000 mg/ ngày), liều trên trung bình thi tác dụng ngược lại, phản tác dụng, làm khô, cô đặc đờm, sát đờm, khó long, khó khởi ho.
Dextromethorphan HBr: Là thuốc giảm ho có tác dụng trên trung tâm ho ở hành não, không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần.
Được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan điều trị hiệu quả nhất trong ho mạn tính, không có đờm.
Có hiệu lực tương đương với codein và ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hóa hơn, với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài 5-6 giờ. Độc tính thẩp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương
Terpin hy drat: Có tác dụng hydrat hoá dịch nhày phế quản, có tác dụng long đờm, giúp lông mao biểu mô phế quản hoạt động dễ dàng tống đờm ra ngoài.
Dextromethorphan HBr: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15- 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ. được chuyển hóa ở gan bài tiết qua nước tiêu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethỵl. trong số dó có dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.
Terpin hydrat: Khi uống được hấp thu vào dạ dày-ruột và dược đào thải nhanh qua nước tiểu.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 20 vỉ x 15 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
TERPIN GOLEDIN có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
TERPIN GOLEDIN có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-23320-15
Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma)
Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, tp. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.