X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893115271123
  • (SĐK cũ: VD-24623-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 09/10/2028
Tên thuốc
  • Tinidazol 500
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-48023
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 20/04/2020
Hoạt chất
  • Tinidazol
Hàm lượng
  • 500mg
Số quyết định
  • 737/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 09/10/2023
Đợt cấp
  • 187
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 20 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, Phường An Hòa, Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ,
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công Ty Cổ Phần Dược Hậu Giang – Chi nhánh nhà máy dược phẩm DHG tại Hậu Giang
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô B2 - B3, Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh - Giai đoạn 1, xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang,
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Tinidazol 500, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, da và mô mềm

2270 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Dược Hậu Giang
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-24623-16
Nhà sản xuất Công Ty Cổ Phần Dược Hậu Giang – Chi nhánh nhà máy dược phẩm DHG tại Hậu Giang
Hoạt chất Tinidazol
Thành phần

Tinidazol 500 được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau: Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt các nhiễm khuẩn liên quan tới phẫu thuật đại tràng, dạ dày và phụ khoa. Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí như: Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: Viêm màng bụng, áp xe.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Tinidazol 500

Tinidazol 500 được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau: Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt các nhiễm khuẩn liên quan tới phẫu thuật đại tràng, dạ dày và phụ khoa. Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí như: Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: Viêm màng bụng, áp xe. Nhiễm khuẩn phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ nội mạc tử cung, áp xe vòi buồng trứng. Nhiễm khuẩn huyết. Nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật. Nhiễm khuẩn da và các mô mềm. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: Viêm phổi, viêm màng phổi mủ, áp xe phổi. Viêm âm đạo không đặc hiệu. Viêm loét lợi cấp. Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu cả nam và nữ. Nhiễm Giardia. Nhiễm amip ruột. Amip cư trú ở gan.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Tinidazol 500

Tinidazol 500 bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Hoạt chất: Tinidazol 500 mg.

Tá dược: Tinh bột biến tính, microcrystalline cellulose M101, natri croscarmellose, PVP K30, magnesi stearat, aerosil, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, titan dioxyd, talc, oxyd sắt vàng vừa đủ 1viên.

Hướng dẫn sử dụng Tinidazol 500

Tinidazol 500 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Uống trong hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng:

Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật:

Người lớn uống liều duy nhất 2 g trước phẫu thuật 12 giờ.

Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí:

Người lớn ngày đầu uống 2 g, sau đó uống 1 g mỗi ngày hoặc 500 mg x 2 lần/ ngày. Điều trị trong 5 – 6 ngày là đủ, nhưng thời gian điều trị còn tùy thuộc vào kết quả lâm sàng; đặc biệt ở một vài vị trí khó loại bỏ nhiễm khuẩn, cần thiết phải kéo dài điều trị trên 7 ngày.

Viêm âm đạo không đặc hiệu:

Người lớn uống liều duy nhất 2 g. Điều trị hai ngày liên tục với liều 2 g mỗi ngày một lần (liều tổng cộng 4 g) hiệu quả khỏi bệnh nhanh hơn.

Viêm loét lợi cấp:

Người lớn uống liều duy nhất 2 g.

Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu:

– Người lớn uống liều duy nhất 2 g. Đồng thời cần điều trị tương tự cho cả người bạn tình (vợ hay chồng).

– Trẻ em uống liều duy nhất 50 – 70 mg/ kg thể trọng. Có thể dùng một liều nhắc lại, nếu cần.

Nhiễm Giardia:

– Người lớn uống liều duy nhất 2 g.

– Trẻ em uống liều duy nhất 50 – 75 mg/ kg thể trọng. Có thể dùng một liều nhắc lại, nếu cần.

Nhiễm amip ở ruột:

– Người lớn uống liều duy nhất 2 g, trong 2 – 3 ngày.

– Trẻ em uống liều duy nhất 50 – 60 mg/ kg thể trọng mỗi ngày, trong 3 ngày liên tiếp.

Amip gan:

– Người lớn: Tổng liều thay đổi từ 4,5 g đến 12 g, tùy theo mức độ tác hại của Entamoeba histolytica. Với amip ở gan, có thể phải kết hợp rút mủ với điều trị bằng tinidazol. Khởi đầu uống 1,5 – 2 g, một lần mỗi ngày, trong 3 ngày. Đôi khi đợt điều trị 3 ngày không có hiệu quả, cần tiếp tục tới 6 ngày.

– Trẻ em uống liều duy nhất 50 – 60 mg/ kg thể trọng mỗi ngày, trong 5 ngày liên tiếp.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Chống chỉ định sử dụng Tinidazol 500

Thuốc Tinidazol 500 không được sử dụng cho những trường hợp sau:

Quá mẫn với tinidazol.

Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

Người bệnh có các rối loạn thần kinh thực thể.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Tinidazol 500

Roxithromycin 150mg, điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra
Chỉ định của Roxithromycin 150mg Roxithromycin 150mg được chỉ định điều trị những nhiễm trùng...
0₫

Trong thời gian điều trị với tinidazol không nên dùng các chế phẩm có rượu vì có thể có phản ứng giống như của disulfiram (đỏ bừng, co cứng bụng, nôn, tim đập nhanh).

Sử dụng Tinidazol 500 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Tinidazol dễ dàng qua nhau thai, không dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Chưa có bằng chứng tinidazol ảnh hưởng có hại trong giai đoạn sau của thai kỳ, nhưng cần phải cân nhắc giữa lợi ích của dùng thuốc với những khả năng gây hại cho bào thai và người mẹ.

Phụ nữ cho con bú:

Tinidazol bài tiết qua sữa mẹ, không nên dùng cho người mẹ đang cho con bú hoặc chỉ cho con bú ít nhất sau 3 ngày ngừng thuốc.

Ảnh hưởng của Tinidazol 500 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Tinidazol 500

Cimetidin có thể làm giảm thải trừ tinidazol ra khỏi cơ thể do cimetidin ức chế chuyển hóa tinidazol ở gan, nên làm tăng cả tác dụng điều trị lẫn độc tính.

Rifampicin có thể làm tăng thải tinidazol do tăng chuyển hóa tinidazol ở gan, nên làm giảm tác dụng điều trị.

Tác dụng phụ của Tinidazol 500

Thường gặp: Buồn nôn, ăn không ngon, đau bụng. Thay đổi vị giác nhất thời.

Ít gặp: Chóng mặt, nhức đầu. Tiêu chảy.

Hiếm gặp: Dị ứng, sốt. Giảm bạch cầu có hồi phục. Viêm miệng. Ngứa, phát ban. Đau khớp. Bệnh lý thần kinh ngoại biên. Nước tiểu sẫm màu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều tinidazol. Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Rửa dạ dày. Có thể loại tinidazol dễ dàng bằng thẩm tách.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bệnh nhân cần tham vấn bác sĩ khi có bất kỳ triệu chứng nào không bình thường sau khi sử dụng Tinidazol 500 mg, bao gồm như:

  • Phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa, khó thở, hoặc phù quanh mắt, miệng hoặc môi.
  • Tiêu chảy nghiêm trọng, đau bụng, đầy hơi, hoặc nôn mửa.
  • Sốt, co giật hoặc rối loạn thần kinh.
  • Thay đổi tình trạng tâm thần, chóng mặt hoặc mất cân bằng.
  • Vùng da bị tấy đỏ hoặc sưng đau, hoặc có bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng nào khác.

Ngoài ra, bệnh nhân cần tham vấn bác sĩ nếu họ đang sử dụng bất kỳ loại thuốc hoặc chất nào khác, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn hoặc các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng, vì các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng cùng lúc với Tinidazol 500 mg. Bác sĩ cũng có thể yêu cầu kiểm tra định kỳ chức năng gan và thận của bệnh nhân trong quá trình điều trị để đảm bảo rằng không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào xảy ra.

Đặc tính dược lực học

Tinidazol là dẫn chất imidazol, có tác dụng với cả động vật nguyên sinh và vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides spp., Clostridium spp., Fusobacterium spp..Cơ chế tác dụng của tinidazol với vi khuẩn kỵ khí và nguyên sinh động vật là thuốc thâm nhập vào tế bào của vi sinh vật và sau đó phá hủy chuỗi DNA hoặc ức chế tổng hợp DNA. Tinidazol có tác dụng phòng và điều trị các nhiễm khuẩn đường mật hoặc đường tiêu hóa, điều trị áp xe và các nhiễm khuẩn kỵ khí như viêm cân mạc hoại tử và hoại thư sinh hơi.

Đặc tính dược động học

Tinidazol được hấp thu hầu hết sau khi uống, thời gian bán thải là 12 – 14 giờ. Tinidazol được phân bố rộng rãi và nồng độ đạt được ở mật, sữa, dịch não tủy, nước bọt và các mô khác trong cơ thể tương tự với nồng độ trong huyết tương, thuốc dễ dàng qua nhau thai. Chỉ có 12% gắn vào protein huyết tương. Thuốc chưa chuyển hóa và các chất chuyển hóa của thuốc được bài tiết trong nước tiểu và một phần ít hơn trong phân.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Tinidazol 500

Trước khi sử dụng Tinidazol 500 mg, bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất hoặc tham khảo ý kiến ​​bác sĩ, dược sĩ để hiểu rõ về liều lượng, tần suất và thời gian sử dụng thuốc.

  • Dưới đây là một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi sử dụng Tinidazol 500 mg:
  • Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ nếu họ đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm các thuốc không kê đơn hoặc các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng, để tránh tương tác thuốc gây ra tác dụng phụ.
  • Bệnh nhân nên tránh uống rượu hoặc đồ uống chứa cồn trong suốt quá trình điều trị Tinidazol 500 mg và ít nhất 3 ngày sau khi ngừng sử dụng thuốc, vì việc uống rượu có thể gây ra tác dụng phụ như đau đầu, buồn nôn và đau bụng.
  • Nếu bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hoặc thận, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ để được tư vấn về liều lượng thích hợp và đảm bảo rằng không có tác dụng phụ nghiêm trọng xảy ra.
  • Tinidazol 500 mg có thể gây ra buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy và khó tiêu, bệnh nhân cần liên hệ bác sĩ nếu các triệu chứng này trở nên nghiêm trọng hoặc kéo dài.
  • Bệnh nhân cần tuân thủ đúng lịch trình điều trị đã được chỉ định và không nên bỏ lỡ bất kỳ liều thuốc nào. Nếu bỏ qua liều thuốc, bệnh nhân không nên uống liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
  • Trong quá trình sử dụng Tinidazol 500 mg, nếu bệnh nhân có bất kỳ thắc mắc hoặc lo ngại nào liên quan đến thuốc, họ nên liên hệ ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn và hỗ trợ.

Mô tả Tinidazol 500

Hộp Tinidazol 500 có các chi tiết như sau:

  • Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
  • Thuốc được đóng trong vỉ.
  • Bao bên ngoài của hộp là hộp carton với tông màu chủ đạo là màu trắng.
  • Mặt trước của hộp được in tên thuốc với chữ “Tinidazol” màu đen và chữ “500” màu xanh ngọc.
  • Bên dưới tên thuốc được in thành phần của thuốc.
  • Bên dưới cuối hộp góc trái được in hình 1 cái mũi tên xanh ngọc, bên trong được in quy cách đóng gói thuốc.
  • Góc bên phải của hộp được in logo của công ty sản xuất thuốc.
  • Hai bên mặt của hộp được in hướng dẫn sử dụng thuốc.

Ngoài ra, trên hộp Tinidazol 500 còn có các thông tin khác như số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, quy cách đóng gói và số đăng ký của thuốc. Tất cả các thông tin này rất quan trọng để giúp người dùng có thể sử dụng thuốc đúng cách và tránh những rủi ro không mong muốn.

Lý do nên mua Tinidazol 500 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Tinidazol 500

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Tinidazol 500 mua ở đâu

Tinidazol 500 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Tinidazol 500 giá bao nhiêu

Tinidazol 500 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-24623-16.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Địa chỉ: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, p. An Hoà, Q. Ninh Kiều, Cần Thơ Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)