Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 chai x 90ml |
| Thương hiệu | Thành Phát Pharma |
| Chuyên mục | Nước muối - Dung dịch sát trùng |
| Số đăng ký |
VD-31196-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Thành Phát |
| Hoạt chất | Mỗi 25 ml chứa: Povidone Iod |
TP Povidon iod 10% Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để sát khuẩn và phòng nhiễm khuẩn, Lau rửa các dụng cụ y tế trước khi tiệt khuẩn.
Nội dung chính
TP Povidon iod 10% được chỉ định Sát khuẩn và phòng nhiễm khuẩn các vết thương và da, niêm mạc trước khi phẫu thuật. Lau rửa các dụng cụ y tế trước khi tiệt khuẩn.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng Thiết bị y tế, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
TP Povidon iod 10% bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần hoạt chất: Povidon iod 2,5g
Thành phần tá dược (glycerin, dinatri hydrophosphat dodecahydrat, acid citric khan, nước tinh khiết) vừa đủ 25ml.
TP Povidon iod 10% cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng đường bôi ngoài.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng TP Povidon iod 10%, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tránh dùng thường xuyên cho các đối tượng này, vì iod qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa. Mặc dù chưa có bang chứng về nguy hại, nhưng vần nên thận trọng và cần cân nhắc giữa lợi ích điều tri và tác dụng có thế gây ra do hấp thu iod đối với sự phát triển và chức năng của tuyến giáp thai nhi.
Cần thận trọng ớ những người điều trị kéo dài, có thể gây triệu chứng thần kinh (co giật, con động kinh).
Trong quá trình sử dụng TP Povidon iod 10% thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
có thể gây kích ứng tại chỗ, mặc dù thuốc ít kích ứng hơn iod tự do. Dùng với vết thương rộng và vết bòng nặng, có thể gây phản ứng toàn thân
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Lượng iod quá thừa sẽ gây bướu giáp, nhược giáp hoặc cường giáp. Dùng chế phẩm nhiều lần trên vùng da tổn thương rộng hoặc bóng sẽ gây tác dụng không mong muốn như vị kim loại, tăng tiết nước bọt; đau rát họng và miệng, mắt bị kích ứng, sưng, đau dạ dày, ỉa chảy, khó thở do phù phổi. Có thế bị nhiễm acid chuyến hóa, tăng natri huyết và tốn thương thận.
Khi dùng thuốc quá liều, nếu thấy có dấu hiệu bất thường cần đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có biện pháp xử trí kịp thời.
Trong trường hợp uống nhầm một lượng lớn povidon iod, phái điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý đặc biệt đến cân bàng điện giài, chức năng thận và tuyến giáp.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Mã ATC: D08A G02.
Nhóm dược lý: sát khuẩn.
Povidon iod là thuốc sát khuẩn có phố kháng khuẩn rộng . Povidon iod là phức hợp cua iod với polyvinylpyrrolidon (povidon), chứa 9 đến 12 % iod, dễ tan trong nước và trong cồn; dung dịch ctứra 0,85 – 1,2 % lod có pH 3,0 – 5,5. Povidon được dùng làm chât mang iod. Dung dịch ppvidon iod giải phóng dần dần, do đó kéo dài tác dụng sát khuẩn, diệt khuẩn, nấm, virus, động vật đơn bào, kén và bào tử. Vì vậy tác dụng của thuốc kém hơn các chế phẩm chứa iod tự do, nhưng ít độc hơn, vì lượng iod tự do thâp hơn, dưới phần triệu trong dung dịch 10%
lod thấm được qua da và thải qua nước tiểu. Hấp thu toàn thân phụ thuộc vào vùng và tình trạng sứ dụng thuốc (diện rộng, da, niêm mạc, vết thương, các khoang trong cơ thể). Khi dùng làm dung dịch rứa các khoang trong cơ thể, toàn bộ phức hợp cao phân tử povidon – iod cũng có thể được cơ thể hấp thu. Phức hợp này không chuyển hóa hoặc đào thải qua thận. được hệ liên võng nội mô lọc giữ.
TP Povidon iod 10% được bào chế dưới dạng dung dịch dùng ngoài, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 chai x 90ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch dùng ngoài
TP Povidon iod 10% có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
TP Povidon iod 10% có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-31196-18
Công ty cổ phần dược phẩm Thành Phát
Lô CN-1, Khu công nghiệp Phú Nghĩa, xã Phú Nghĩa, Huyện Chương Mỹ, Tp. Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.