Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Thailand |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Mã SKU | SP007285 |
| Chuyên mục | Tác dụng với máu |
| Số đăng ký |
VN-17933-14
|
| Nhà sản xuất | Olic (Thailand) Limited |
| Hoạt chất | Acid tranexamic 250mg |
Transamin Capsules 250mg điều trị chảy máu bất thường do tăng tiêu fibrin tại chỗ trong những trường hợp sau: chảy máu cam, chảy máu thận, chảy máu bất thường trong hoặc sau phẫu thuật tuyến tiền liệt,…
Nội dung chính
Transamin Capsules 250mg là kháng sinh, có thành phần dược chất chính từ acid tranexamic hàm lượng 250mg. Transamin Capsules 250mg được bào chế dưới dạng viên nang, đựng trong vỉ. Transamin Capsules 250mg được dùng để điều trị chảy máu bất thường do tăng tiêu fibrin tại chỗ trong những trường hợp sau: chảy máu cam, chảy máu thận, chảy máu bất thường trong hoặc sau phẫu thuật tuyến tiền liệt,…
Transamin Capsules 250mg được chỉ định điều trị:
Chảy máu bất thường do tăng tiêu fibrin tại chỗ trong những trường hợp sau: Chảy máu cam, chảy máu thận, chảy máu bất thường trong hoặc sau phẫu thuật tuyến tiền liệt, chảy máu phổi, chảy máu âm đạo.
Xu hướng chảy máu do tăng tiêu fibrin toàn thân trong những trường hợp sau: Ban xuất huyết, bệnh bạch cầu, chảy máu bất thường trong hoặc sau phẫu thuật, thiếu máu bất sản.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Transamin Capsules 250mg bao gồm những thành phần chính như là:
Tá dược: magnesium stearate, medium orange opaque (FD&C Yellow 6), corn starch.
Transamin Capsules 250mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh:
Thiếu máu bất sản: Liều dùng cho người lớn đường uống là 750 tới 2000mg Tranexamic acid/ ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần. Cần điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.
Chảy máu bất thường trong hoặc sau phẫu thuật: Liều dùng cho người lớn đường uống là 750 tới 2000mg Tranexamic acid/ ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần. Cần điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.
Chảy máu thận: Liều dùng cho người lớn đường uống là 750 tới 2000mg Tranexamic acid/ ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần. Cần điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.
Bệnh bạch cầu: Liều cho người lớn đường uống: 750 tới 2000mg Tranexamic acid/ngày. Chia làm 3 hoặc 4 lần. Cần điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.
Chảy máu bất thường trong hoặc sau phẫu thuật tuyến tiền liệt: Liều dùng cho người lớn đường uống là 750 tới 2000mg Tranexamic acid/ ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần. Cân điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.
Ban xuất huyết: Liều dùng cho người lớn đường uống là 750 tới 2000mg Tranexamic acid/ ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần. Cần điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.
Chảy máu phổi: Liều dùng cho người lớn đường uống là 750 tới 2000mg Tranexamic acid/ ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần. Cần điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.
Chảy máu âm đạo: Liều dùng cho người lớn đường uống là 750 tới 2000mg Tranexamic acid/ ngày, chia làm 3 hoặc 4 lân. Cân điêu chỉnh liêu theo tuôi và triệu chứng của bệnh nhân.
Trong quá trình sử dụng Transamin Capsules 250mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Sử dụng Transamin Capsules 250mg cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Kinh nghiệm lâm sàng từ việc điều trị cho phụ nữ có thai còn hạn chế, cho đến nay các dữ liệu lâm sàng và nghiên cứu cho thấy không có nguy cơ gia tăng. Vì các dữ liệu còn hạn chế, nên việc sử dụng, cho phụ nữ có thai chỉ được phép khi được chỉ định một cách chặt chẽ và khi các biện pháp điều trị khác không thực hiện được.
Phụ nữ cho con bú: Transamin đi vào sữa mẹ nhưng nguy cơ về tác dụng phụ trên trẻ em vẫn chưa chắc chắn ở liều dùng, thông thường, nên có thể sử dụng liều dùng thông thường cho phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết
Ảnh hưởng của Transamin Capsules 250mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Rất hiểm trường hợp buồn ngủ xảy ra, tuy nhiên, vì an toàn, hãy cẩn trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác, tương kỵ của Transamin Capsules 250mg
| Biểu hiện, Triệu chứng và điều trị | Cơ chế và yếu tố nguy cơ | |
| Thrombin | Điều trị phối hợp có thể gây ra xu hướng huyết khối | Điều trị phối hợp có thể làm tăng xu hướng dẫn tới huyết khối do tính chất tạo cục máu đông của . |
| Batroxobin | Điều trị phối hợp có thể gây ra nghẽn mạch huyết khối | Transamin ức chế sự phân hủy hợp chất cao phân tử sợi huyết desA sinh ra bởi batroxobin |
| Estrogen va các cầm máu khác, gây đông máu (hemocoagulase) | Điều trị phối hợp với liều cao có thể gây ra xu hướng huyết khối | Do có hoạt tính kháng plasmin, các sợi fibrin hình thành bởi gây đông máu có thể vẫn còn tồn tại trong mạch máu trong thời gian dai, có thể đẫn đến tình trạng huyết khối |
| Các yếu tố gây đông (ví dụ eptacog-alfa) | Sự đông máu có thể được kích hoạt thêm tại vị trí tăng phân hủy fibrin tại chỗ, như khoang miệng. | Các yếu tố gây đông có tác dụng cầm máu bằng cách hoạt hóa hệ thống làm đông, trong khi acid tranexamic có tác dụng cầm máu bởi ức chế hệ thống phân hủy fibrin. |
Trong quá trình sử dụng Transamin Capsules 250mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các phản ứng có hại thường xuyên nhất được báo cáo trong tổng số 2.954 bệnh nhân là chán ăn 0.61% (18 trường hợp), buồn nôn 0,41% (12 trường hợp), nôn 0,20% (6 trường hợp), ợ nóng 0,17% (5 trường hợp), ngứa 0,07% (2 trường hợp), và phát ban 0,07% (2 trường hợp).
(Ghi chú) Co giật: Hiện tượng co giật đã được ghi nhận ở bệnh nhân thẩm tách máu. Cần theo dõi kỹ các bệnh nhân, và thực hiện các biện pháp thích hợp, như ngừng điều trị khi cần nếu quan sát thấy bất thường.
(Ghi chú): Chưa rõ tần xuất của các phản ứng có hại dựa trên các báo cáo tự phát.
Quá liều và cách xử trí
Chưa có thông báo về trường hợp quá liều acid tranexamic. Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng. Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic. Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả hai trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch đề thúc đây bài tiết qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Tác dụng cầm máu
Plasmin tăng quá mức gây ra ức chế kết tụ tiểu cầu, sự phân hủy của các tác nhân đông máu, v.v…, nhưng ngay cả một sự tăng nhẹ cũng làm cho sự thoái hóa đặc hiệu của fibrin xảy ra trước. Do đó, trong những trường hợp chảy máu bình thường, sự có mặt của acid tranexamic tạo ra sự cầm máu bằng cách lọai bỏ sự phân hủy fibrin đó.
Tác dụng kháng plasmin Acid tranexamic gắn mạnh vào vị trí liên kết lysin (LBS), vị trí có ái lực với fibrin của plasmin và plasminogen, và ức chế sự liên kết của plasmin và plasminogen vào fibrin. Do đó, sự phân hủy bởi plasmin bị ức chế mạnh. Với sự có mặt của các kháng plasmin như α2-macroglobulin, trong huyết tương, tác dụng kháng tiêu fibrin của acid tranexamic còn được tăng cường thêm.
Đặc tính dược động học
Nồng độ trong máu
Những nồng độ trong máu, với liều 250 mg và 500 mg acid tranexamic được cho qua đường miệng cho những ngưòi lớn khỏe mạnh, đạt nồng độ cao nhất là 3,9 g/ml (cho liều 250 mg) va 6,0 pg/ml (cho liều 500 mg) 2 – 3 giờ sau khi uống. Thời gian bán hủy sinh học lần lượt là 3,1 giờ và 3,3 giờ.
Thải trừ
Khi cho 500mg acid tranexamic qua đường miệng cho những người lớn khỏe mạnh, mức độ thải trừ qua đường tiểu tiện là 30-52% 24 giờ sau khi cho .
Transamin Capsules 250mg được bào chế dưới dạng viên nang, có màu trắng và cam. được đựng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + trắng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu đen, logo thương hiệu Daiichi -Sankyo ở phía trên góc phải. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Viên nang.
Transamin Capsules 250mg có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Transamin Capsules 250mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17933-14
Olic (Thailand) Limited.
Địa chỉ: 166 Moo 16 Bangpa-In Industrial Estate, Udomsorayuth Road, Bangpa-In District, Ayutthaya Province, Thailand.
Thailand.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.