X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-11004-10
  • (SĐK cũ: VN-11004-10)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Transamin Injection
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Acid Tranexamic
Hàm lượng
  • 250mg/5ml
Số quyết định
  • 417/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 17/12/2010
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 ống x 5ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 60 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Daiichi Sankyo Co., Ltd.
  • Nước: Nhật Bản
  • Địa chỉ: 3-5-1, Nihonbashi, Honcho, Chuo-Ku, Tokyo
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Olic (Thailand) Ltd.
  • Nước: Thái Lan
  • Địa chỉ: 166, Moo 16, Bangpa-In Industrial Estate, Udomsorayuth Road, Bangpa-In District, Ayutthaya Province
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Transamin Injection 250mg/5ml, chỉ định liên quan tới tăng tiêu fibrin

5.00
(1 đánh giá của khách hàng)
760 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Thái Lan
Quy cách Hộp 10 ỗng x 5ml
Thương hiệu Olic Limited
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-11004-10
Nhà sản xuất Olic (Thailand) Ltd.
Hoạt chất Acid Tranexamic
Thành phần

Transamin Injection 250mg/5ml được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với công dụng điều trị chảy máu và chảy máu bất thường liên quan tới fibrin như bạch huyết, chảy máu ở phổi…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Transamin Injection 250mg/5ml là gì

Transamin Injection 250mg/5ml có hoạt chất chính là acid tranexamic có tác dụng kháng plasmin và cầm máu. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, dùng theo đường tiêm, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng của Transamin Injection 250mg/5ml

Transamin Injection 250mg/5ml được chỉ định: Xu hướng chảy máu được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin (bệnh bạch huyết, thiếu máu không tái tạo, ban xuất huyết, v.v, và chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật).

Chảy máu bất thường được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin tại chỗ (chảy máu ở phổi, mũi, bộ phận sinh dục, hoặc thận hoặc chảy máu bất thường trong khi hoặc sau phẫu thuật tuyến tiền liệt).

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Transamin Injection 250mg/5ml

Mỗi ml dung dịch có chứa:

Dược chất:

Acid tranexamic 250mg và nước cất pha tiêm.

Transamin Injection 250mg/5ml, chỉ định liên quan tới tăng tiêu fibrin
Transamin Injection 250mg/5ml, chỉ định liên quan tới tăng tiêu fibrin

Hướng dẫn sử dụng Transamin Injection 250mg/5ml

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.

Cách sử dụng:

Dùng đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.

Đối với người lớn thông thường dùng 250 đến 500mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần. Có thể dùng 500 đến l000mg tiêm tĩnh mạch hoặc 500 đến 2500 mg tiêm truyền nhỏ giọt mỗi lần theo yêu cầu trong khi hoặc sau khi phẫu thuật.

Liều dùng tham khảo:

Đối với người lớn dùng một đến hai ống (5ml đến 10ml) mỗi ngày thường được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp một lần hoặc chia làm hai lần. Hai đến mười ống (10ml đến 50ml) được dùng cho mỗi lần truyền tĩnh mạch nhỏ giọt, theo yêu cầu trong hoặc sau khi phẫu thuật.

Paringold Injection 5ml, phòng và điều trị huyết khối nghẽn mạch phổi
Paringold Injection 5ml là gì Paringold Injection 5ml có hoạt chất chính là heparin natri,...
0

Chống chỉ định sử dụng Transamin Injection 250mg/5ml

Bệnh nhân đang sử dụng thrombin (xem “Tương tác thuốc”)

Bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Transamin Injection 250mg/5ml

Trong quá trình sử dụng Transamin Injection 250mg/5ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Thận trọng khi dùng thuốc

Những bệnh nhân có huyết khối (huyết khối não, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch huyết khối, v.v.) và ở những bệnh nhân huyết khối có thể xảy ra (nó có thể ổn định huyết khối).

Những bệnh nhân có bệnh đông máu do dùng thuốc (đồng thời sử dụng với heparin, v.v.) (nó có thể ổn định huyết khối).

Những bệnh nhân hậu phẫu, bệnh nhân nằm bất động và bệnh nhân đang được băng bó cầm máu.

(Chứng huyết khối tĩnh mạch có thể xảy ra, và Transamin có thể ổn định huyết khối. Có báo cáo về tắc mạch phổi liên quan đến thay đổi tư thế nằm hoặc tháo băng cầm máu).

Giảm liều ở bệnh nhân suy thận nặng.

Những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi cho tiêm tĩnh mạch: Cho thuốc từ từ. (Buồn nôn, tức ngực, đánh trống ngực, hoặc tụt huyết áp có thể hiếm khi xảy ra).

Thận trọng khi cho tiêm bắp: Trong trường hợp tiêm bắp, hãy đề phòng để tránh những tác dụng trên mô và dây thần kinh:

Không tiêm vào những vị trí có phân bổ dây thần kinh và thận trọng khi tiêm.

Khi tiêm nhiều lần, tránh tiêm vào cùng một vị trí bằng cách lần lượt tiêm vào tay trái rồi tay phải v.v. Đặc biệt thận trọng khi cho thuốc cho trẻ sơ sinh/ đẻ non/ đang bú.

Khi cắm kim tiêm nếu có cảm giác đau buốt nhiều hoặc khi máu chảy ngược trở lại vào bơm tiêm, hãy rút ngay kim ra và tiêm vào một vị trí khác.

Để tránh nhiễm một chất la khi bẻ ống tiêm, dùng bông được tiệt trùng trong cồn để lau ống để lau ống tiêm trước khi bẻ.

Đối với người cao tuổi

Vì người cao tuổi có chức năng sinh lý giảm, nên có những biện pháp giảm liều có giám sát một cách thận trọng.

Sử dụng thuốc Transamin Injection 250mg/5ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Hiện không có dữ liệu an toàn về sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú:

Hiện không có dữ liệu an toàn về sử dụng thuốc đối với phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Transamin Injection 250mg/5ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Rất hiếm trường hợp buồn ngủ xảy ra, tuy nhiên, vì an toàn, hãy cẩn trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Transamin Injection 250mg/5ml

Tương tác giữa thuốc Transamin Injection 250mg/5ml với các thuốc khác

Chống chỉ định dùng phối hợp thuốc (Transamin không được sử dụng phối hợp với các thuốc sau).

Thuốc Biểu hiện, triệu chứng và điều trị Cơ chế và yếu tố nguy cơ
Thrombin Điều trị phối hợp có thể gây ra xu hướng huyết khối. Điều trị phối hợp có thể làm tăng xu hướng dẫn tới huyết khối do tính chất tạo cục máu đông của thuốc.

(Transamin cần được sử dụng thận trọng khi dùng phối hợp với các thuốc sau).

Thuốc Biểu hiện, triệu chứng và điều trị Cơ chế và yếu tố nguy cơ
Thuốc gây đông máu (hemocoagulase) Điều trị phối hợp với liều cao để có thể gây ra xu hướng huyết khối. Do thuốc có hoạt tính kháng plasmin, các sợi fibrin hình thành bởi thuốc gây đông máu có thể vẫn còn tồn tại trong mạch máu thời gian dài, có thể dẫn đến tình trạng huyết khối.
Batroxobin Điều trị phối hợp có thể gây ra nghẽn mạch huyết khối. Transamin ức chế sự phân hủy hợp chất cao phân tử sợi huyết desA sinh ra bởi batrixibin
Các yếu tố gây đông (ví dụ eptacog-alfa) Sự đông máu có thể được kích hoạt thêm tại vị trí tăng phân hủy fibrin tại chỗ, như khoang miệng. Các yếu tố gây đông có tác dụng cầm máu bằng cách kích hoạt hóa hệ thống làm đông, trong khi acid tranexamic có tác dụng cầm máu bởi ức chế hệ thống phân hủy fibrin.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Transamin Injection 250mg/5ml

Trong quá trình sử dụng Transamin Injection 250mg/5ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các phản ứng có hại thường xuyên nhất được báo cáo trong tổng số 2.972 bệnh nhân là buồn nôn 0,07% (2 trường hợp), nôn 0,17% (5 trường hợp), chán ăn 0,03% (1 trường hợp), tiêu chảy 0,07% (2 trường hợp), và buồn ngủ 0,03% (1 trường hợp) (dựa trên các dữ tiệu thu được từ tài liệu [nằm ngoài quy mô xem xét lại]).

Các phản ứng có hại có ý nghĩa trên lâm sàng

Choáng

Vì có thể xảy ra choáng, bệnh nhân cần được kiểm soát chặt chẽ, và thực hiện các biện pháp thích hợp như ngừng điều trị nếu quan sát thây có gì bất thường.
Co giật

Hiện tượng co giật sau phẫu thuật đã được ghi nhận ở bệnh nhân trải qua phẫu thuật mạch máu lớn ở tim có sử dụng phương pháp tim phổi ngoài lồng ngực và điều ưị bằng Transamin trước, trong hoặc sau khi phẫu thuật. Hiện tượng co giật cũng được ghi nhận ở bệnh nhân thẩm tách. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và áp dụng các biện pháp thích hợp như ngừng điều trị nếu quan sát thấy có bất thường xảy ra.

Các phản ứng có hại khác

Các phản ứng có hại sau có thể xảy ra. cần theo dõi kỹ các bệnh nhân, và thực hiện các biện pháp thích hợp, như ngừng điều trị khi cần nếu quan sát thấy bất thường.

Tần suất
0,1% đến <1% <0,1% Chưa rõGhi chú
Mẫn cảm Ngứa, phát ban,…
Dạ dày – ruột Buồn nôn, nôn Chán ăn, tiêu chảy
Thị giác Mù màu thoáng qua

(tiêm tĩnh mạch)

khác Buồn ngủ, đau đầu

Ghi chú: tần xuất các phản ứng có hại dựa trên các báo cáo tự phát hoặc báo cáo từ nước ngoài là chưa biết.

Các loại khác

Đã có những báo cáo về những thay đổi về võng mạc khi những liều lớn được áp dụng cho chó trong thời gian dài.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có thông báo về trường hợp quá liều acid tranexamic.

Những triệu chứng quá liều có thêt là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng. Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic. Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả hai trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Tác dụng kháng plasmin

Acid tranexamic gắn mạnh vào vị trí liên kết lysin (LBS), vị trí có ái lực với fibrin của plasmin và plasminogen, và ức chế sự liên kết của plasmin và plasminogen vào fibrin. Do đó, sự phân hủy fibrin bởi plasmin bị ức chế mạnh. Với sự có mặt của các kháng plasmin như α2– macroglobulin, trong huyết tương, tác dụng kháng tiêu fibrin của acid tranexamic còn được tăng cường thêm.

Tác dụng cầm máu

Plasmin tăng quá mức gây ra ức chế kết tụ tiểu cầu, sự phân hủy của các tác nhân đông máu, v.v…, nhưng ngay cả một sự tăng nhẹ cũng làm cho sự thoái hóa đặc hiệu của fibrin xảy ra trước. Do đó, trong những trường hợp chảy máu bình thường, sự có mặt của acid tranexamic tạo ra sự cầm máu bằng cách loại bỏ sự phân hủy fibrin đó.

Đặc tính dược động học

Nồng độ trong máu

Những nồng độ trong máu, với liều 500mg acid tranexamic được cho qua đường tiêm bắp hoặc 1000mg được cho qua đường tiêm tĩnh mạch cho những người lớn khỏe mạnh, lần lượt là 21,2 µg/ml (30 phút sau khi dùng thuốc) và 60 µg/ml (15 phút sau khi cho thuốc). Thời gian bán hủy sinh học lần lượt là 2,0 giờ 1,9 giờ.

Thải trừ

Khi cho 1000mg acid tranexamic qua đường tiêm tĩnh mạch cho những người lớn khỏe mạnh, mức độ thải trừ qua đường tiết niệu khoảng 80% 24 giờ sau khi cho thuốc. Khi cho 500mg qua đường tiêm bắp mức độ thải trừ là 55% sau 4 giờ và 75% sau 24 giờ.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hoạt chất acid tranexamic đã được làm rõ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Transamin Injection 250mg/5ml

  • Không nên dùng Thuốc Transamin Injection 250mg/5ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Transamin Injection 250mg/5ml

Thuốc Transamin Injection 250mg/5ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm có màu trắng, được đựng trong ống thủy tinh, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Mô tả sản phẩm

Loại Hàm lượng acid tranexamic trong một ống pH Tỷ lệ áp xuất thẩm thấu (so với dung dịch muối sinh lý) Hình dạng
Thuốc tiêm 250 mg/5ml (5%tl/tt) 7,0 – 8,0 Khoảng 1 Dung dịch không màu và trong suốt

(Ghi chú: áp xuất thẩm thấy được đo bằng Osmometer do Advanced Co.,Ltd. U.S.A sản xuất)

Những đặc điểm hóa lý của hoạt chất

Tên không sở hữu: acid tranexamic

Tên khoa học: trans-4-aminomethylcyclohexanecarboxylic acid.

Công thức phân tử: C8H15NO2

Trọng lượng phân tử: 157,21

Điểm nóng chảy: 386 – 390oC (phân hủy)

Mô tả: Tinh thể hoặc bột trắng, không mùi, vị đắng. Tan dễ trong nước hoặc acid acetic; rất ít tan trong ethanol; hầu như không tan trong este. Tan trong natri hydroxyd TS.

Lý do nên mua Transamin Injection 250mg/5ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Transamin Injection 250mg/5ml

60 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 ống x 5ml hoặc hộp 50 ống x 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: dung dịch tiêm.

Thuốc Transamin Injection 250mg/5ml mua ở đâu

Thuốc Transamin Injection 250mg/5ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Transamin Injection 250mg/5ml giá bao nhiêu

Thuốc Transamin Injection 250mg/5ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-11004-10

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Olic (Thailand) Limited

Địa chỉ: 166 Moo 16, Bangpa-In Industrial Estate, Udomsorayuth Road, Bangpa-In District, Ayutthaya Province, Thailand.

Xuất xứ

Thái Lan

1 đánh giá cho Transamin Injection 250mg/5ml, chỉ định liên quan tới tăng tiêu fibrin
5.0 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Transamin Injection 250mg/5ml, chỉ định liên quan tới tăng tiêu fibrin
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Trần Quốc Trung Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Sản phẩm chất lượng tốt đóng gói đẹp chắc chắn shiper thân thiện 10đ nha mỗi tội giao hàng hơi lâu, không biết phải do dịch hay gì

      thích
    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)