Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Thái Lan |
| Quy cách | Hộp 10 ỗng x 5ml |
| Thương hiệu | Olic Limited |
| Chuyên mục | Tim mạch |
| Số đăng ký |
VN-11004-10
|
| Nhà sản xuất | Olic (Thailand) Ltd. |
| Hoạt chất | Acid Tranexamic |
| Thành phần | Tranexamic acid |
Transamin Injection 250mg/5ml được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với công dụng điều trị chảy máu và chảy máu bất thường liên quan tới fibrin như bạch huyết, chảy máu ở phổi…
Nội dung chính
Transamin Injection 250mg/5ml có hoạt chất chính là acid tranexamic có tác dụng kháng plasmin và cầm máu. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, dùng theo đường tiêm, thích hợp sử dụng cho người lớn.
Transamin Injection 250mg/5ml được chỉ định: Xu hướng chảy máu được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin (bệnh bạch huyết, thiếu máu không tái tạo, ban xuất huyết, v.v, và chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật).
Chảy máu bất thường được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin tại chỗ (chảy máu ở phổi, mũi, bộ phận sinh dục, hoặc thận hoặc chảy máu bất thường trong khi hoặc sau phẫu thuật tuyến tiền liệt).
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi ml dung dịch có chứa:
Dược chất:
Acid tranexamic 250mg và nước cất pha tiêm.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.
Đối với người lớn thông thường dùng 250 đến 500mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần. Có thể dùng 500 đến l000mg tiêm tĩnh mạch hoặc 500 đến 2500 mg tiêm truyền nhỏ giọt mỗi lần theo yêu cầu trong khi hoặc sau khi phẫu thuật.
Đối với người lớn dùng một đến hai ống (5ml đến 10ml) mỗi ngày thường được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp một lần hoặc chia làm hai lần. Hai đến mười ống (10ml đến 50ml) được dùng cho mỗi lần truyền tĩnh mạch nhỏ giọt, theo yêu cầu trong hoặc sau khi phẫu thuật.
Bệnh nhân đang sử dụng thrombin (xem “Tương tác thuốc”)
Bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Transamin Injection 250mg/5ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thận trọng khi dùng thuốc
Những bệnh nhân có huyết khối (huyết khối não, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch huyết khối, v.v.) và ở những bệnh nhân huyết khối có thể xảy ra (nó có thể ổn định huyết khối).
Những bệnh nhân có bệnh đông máu do dùng thuốc (đồng thời sử dụng với heparin, v.v.) (nó có thể ổn định huyết khối).
Những bệnh nhân hậu phẫu, bệnh nhân nằm bất động và bệnh nhân đang được băng bó cầm máu.
(Chứng huyết khối tĩnh mạch có thể xảy ra, và Transamin có thể ổn định huyết khối. Có báo cáo về tắc mạch phổi liên quan đến thay đổi tư thế nằm hoặc tháo băng cầm máu).
Giảm liều ở bệnh nhân suy thận nặng.
Những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng khi cho tiêm tĩnh mạch: Cho thuốc từ từ. (Buồn nôn, tức ngực, đánh trống ngực, hoặc tụt huyết áp có thể hiếm khi xảy ra).
Thận trọng khi cho tiêm bắp: Trong trường hợp tiêm bắp, hãy đề phòng để tránh những tác dụng trên mô và dây thần kinh:
Không tiêm vào những vị trí có phân bổ dây thần kinh và thận trọng khi tiêm.
Khi tiêm nhiều lần, tránh tiêm vào cùng một vị trí bằng cách lần lượt tiêm vào tay trái rồi tay phải v.v. Đặc biệt thận trọng khi cho thuốc cho trẻ sơ sinh/ đẻ non/ đang bú.
Khi cắm kim tiêm nếu có cảm giác đau buốt nhiều hoặc khi máu chảy ngược trở lại vào bơm tiêm, hãy rút ngay kim ra và tiêm vào một vị trí khác.
Để tránh nhiễm một chất la khi bẻ ống tiêm, dùng bông được tiệt trùng trong cồn để lau ống để lau ống tiêm trước khi bẻ.
Đối với người cao tuổi
Vì người cao tuổi có chức năng sinh lý giảm, nên có những biện pháp giảm liều có giám sát một cách thận trọng.
Hiện không có dữ liệu an toàn về sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.
Hiện không có dữ liệu an toàn về sử dụng thuốc đối với phụ nữ cho con bú.
Rất hiếm trường hợp buồn ngủ xảy ra, tuy nhiên, vì an toàn, hãy cẩn trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Chống chỉ định dùng phối hợp thuốc (Transamin không được sử dụng phối hợp với các thuốc sau).
| Thuốc | Biểu hiện, triệu chứng và điều trị | Cơ chế và yếu tố nguy cơ |
| Thrombin | Điều trị phối hợp có thể gây ra xu hướng huyết khối. | Điều trị phối hợp có thể làm tăng xu hướng dẫn tới huyết khối do tính chất tạo cục máu đông của thuốc. |
(Transamin cần được sử dụng thận trọng khi dùng phối hợp với các thuốc sau).
| Thuốc | Biểu hiện, triệu chứng và điều trị | Cơ chế và yếu tố nguy cơ |
| Thuốc gây đông máu (hemocoagulase) | Điều trị phối hợp với liều cao để có thể gây ra xu hướng huyết khối. | Do thuốc có hoạt tính kháng plasmin, các sợi fibrin hình thành bởi thuốc gây đông máu có thể vẫn còn tồn tại trong mạch máu thời gian dài, có thể dẫn đến tình trạng huyết khối. |
| Batroxobin | Điều trị phối hợp có thể gây ra nghẽn mạch huyết khối. | Transamin ức chế sự phân hủy hợp chất cao phân tử sợi huyết desA sinh ra bởi batrixibin |
| Các yếu tố gây đông (ví dụ eptacog-alfa) | Sự đông máu có thể được kích hoạt thêm tại vị trí tăng phân hủy fibrin tại chỗ, như khoang miệng. | Các yếu tố gây đông có tác dụng cầm máu bằng cách kích hoạt hóa hệ thống làm đông, trong khi acid tranexamic có tác dụng cầm máu bởi ức chế hệ thống phân hủy fibrin. |
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Transamin Injection 250mg/5ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các phản ứng có hại thường xuyên nhất được báo cáo trong tổng số 2.972 bệnh nhân là buồn nôn 0,07% (2 trường hợp), nôn 0,17% (5 trường hợp), chán ăn 0,03% (1 trường hợp), tiêu chảy 0,07% (2 trường hợp), và buồn ngủ 0,03% (1 trường hợp) (dựa trên các dữ tiệu thu được từ tài liệu [nằm ngoài quy mô xem xét lại]).
Các phản ứng có hại có ý nghĩa trên lâm sàng
Choáng
Vì có thể xảy ra choáng, bệnh nhân cần được kiểm soát chặt chẽ, và thực hiện các biện pháp thích hợp như ngừng điều trị nếu quan sát thây có gì bất thường.
Co giật
Hiện tượng co giật sau phẫu thuật đã được ghi nhận ở bệnh nhân trải qua phẫu thuật mạch máu lớn ở tim có sử dụng phương pháp tim phổi ngoài lồng ngực và điều ưị bằng Transamin trước, trong hoặc sau khi phẫu thuật. Hiện tượng co giật cũng được ghi nhận ở bệnh nhân thẩm tách. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và áp dụng các biện pháp thích hợp như ngừng điều trị nếu quan sát thấy có bất thường xảy ra.
Các phản ứng có hại khác
Các phản ứng có hại sau có thể xảy ra. cần theo dõi kỹ các bệnh nhân, và thực hiện các biện pháp thích hợp, như ngừng điều trị khi cần nếu quan sát thấy bất thường.
| Tần suất | |||
| 0,1% đến <1% | <0,1% | Chưa rõGhi chú | |
| Mẫn cảm | Ngứa, phát ban,… | ||
| Dạ dày – ruột | Buồn nôn, nôn | Chán ăn, tiêu chảy | |
| Thị giác | Mù màu thoáng qua
(tiêm tĩnh mạch) |
||
| khác | Buồn ngủ, đau đầu | ||
Ghi chú: tần xuất các phản ứng có hại dựa trên các báo cáo tự phát hoặc báo cáo từ nước ngoài là chưa biết.
Các loại khác
Đã có những báo cáo về những thay đổi về võng mạc khi những liều lớn được áp dụng cho chó trong thời gian dài.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa có thông báo về trường hợp quá liều acid tranexamic.
Những triệu chứng quá liều có thêt là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng. Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic. Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả hai trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Tác dụng kháng plasmin
Acid tranexamic gắn mạnh vào vị trí liên kết lysin (LBS), vị trí có ái lực với fibrin của plasmin và plasminogen, và ức chế sự liên kết của plasmin và plasminogen vào fibrin. Do đó, sự phân hủy fibrin bởi plasmin bị ức chế mạnh. Với sự có mặt của các kháng plasmin như α2– macroglobulin, trong huyết tương, tác dụng kháng tiêu fibrin của acid tranexamic còn được tăng cường thêm.
Tác dụng cầm máu
Plasmin tăng quá mức gây ra ức chế kết tụ tiểu cầu, sự phân hủy của các tác nhân đông máu, v.v…, nhưng ngay cả một sự tăng nhẹ cũng làm cho sự thoái hóa đặc hiệu của fibrin xảy ra trước. Do đó, trong những trường hợp chảy máu bình thường, sự có mặt của acid tranexamic tạo ra sự cầm máu bằng cách loại bỏ sự phân hủy fibrin đó.
Nồng độ trong máu
Những nồng độ trong máu, với liều 500mg acid tranexamic được cho qua đường tiêm bắp hoặc 1000mg được cho qua đường tiêm tĩnh mạch cho những người lớn khỏe mạnh, lần lượt là 21,2 µg/ml (30 phút sau khi dùng thuốc) và 60 µg/ml (15 phút sau khi cho thuốc). Thời gian bán hủy sinh học lần lượt là 2,0 giờ 1,9 giờ.
Thải trừ
Khi cho 1000mg acid tranexamic qua đường tiêm tĩnh mạch cho những người lớn khỏe mạnh, mức độ thải trừ qua đường tiết niệu khoảng 80% 24 giờ sau khi cho thuốc. Khi cho 500mg qua đường tiêm bắp mức độ thải trừ là 55% sau 4 giờ và 75% sau 24 giờ.
Hoạt chất acid tranexamic đã được làm rõ.
Thuốc Transamin Injection 250mg/5ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm có màu trắng, được đựng trong ống thủy tinh, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Mô tả sản phẩm
| Loại | Hàm lượng acid tranexamic trong một ống | pH | Tỷ lệ áp xuất thẩm thấu (so với dung dịch muối sinh lý) | Hình dạng |
| Thuốc tiêm | 250 mg/5ml (5%tl/tt) | 7,0 – 8,0 | Khoảng 1 | Dung dịch không màu và trong suốt |
(Ghi chú: áp xuất thẩm thấy được đo bằng Osmometer do Advanced Co.,Ltd. U.S.A sản xuất)
Những đặc điểm hóa lý của hoạt chất
Tên không sở hữu: acid tranexamic
Tên khoa học: trans-4-aminomethylcyclohexanecarboxylic acid.
Công thức phân tử: C8H15NO2
Trọng lượng phân tử: 157,21
Điểm nóng chảy: 386 – 390oC (phân hủy)
Mô tả: Tinh thể hoặc bột trắng, không mùi, vị đắng. Tan dễ trong nước hoặc acid acetic; rất ít tan trong ethanol; hầu như không tan trong este. Tan trong natri hydroxyd TS.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
60 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp 10 ống x 5ml hoặc hộp 50 ống x 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: dung dịch tiêm.
Thuốc Transamin Injection 250mg/5ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Transamin Injection 250mg/5ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-11004-10
Công ty sản xuất: Olic (Thailand) Limited
Địa chỉ: 166 Moo 16, Bangpa-In Industrial Estate, Udomsorayuth Road, Bangpa-In District, Ayutthaya Province, Thailand.
Thái Lan
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Trần Quốc Trung Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Sản phẩm chất lượng tốt đóng gói đẹp chắc chắn shiper thân thiện 10đ nha mỗi tội giao hàng hơi lâu, không biết phải do dịch hay gì