X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110925124
  • (SĐK cũ: VD-18651-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 27/08/2027
Tên thuốc
  • Trimezola
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 29248/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 31/12/2020
Hoạt chất
  • Sulfamethoxazol 400mg; Trimethoprim 80mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 614/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 27/08/2024
Đợt cấp
  • 209
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 20 viên; Lọ 200 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 9 Trần Thánh Tông, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 27, khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Trimezola, điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu, hô hấp, da

56 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 lọ x 200 viên
Thương hiệu Dophamar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-18651-13
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
Hoạt chất Sulfamethoxazol 400mg; Trimethoprim 80mg
Thành phần ,

Thuốc Trimezola được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Trimezola

Thuốc Trimezola được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn. Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới cấp tính nhạy cảm với trimethoprim. Viêm phổi do Pneumocystis carinii.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Trimezola

Trimezola bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nén có chứa:

Hoạt chất:

  • Sulfamethoxazol 400mg
  • Trimethoprim 80mg.

Tá dược: vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Trimezola

Trimezola cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Uống với nhiều nước.

Liều dùng:

– Người lớn và trẻ em >12 tuổi: 2 viên x 2 lần/ngày.

– Người lớn suy thận giảm liều như sau:

Độ thanh thải creatinin Liều dùng
> 30 ml/phút Liều thường dùng cho người lớn
15 – 30 ml/phút 1/2 liều thường dùng
< 15 ml/phút Không nên dùng

 

Chống chỉ định sử dụng Trimezola

Thuốc Trimezola không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với Sulfamid hay Trimethoprim.
  • Trẻ em dưới 3 tháng tuổi.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Rối loạn chức năng gan và thận.
  • Tổn thương nặng đến công thức máu.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Trimezola

Tetracyclin 250 mg, điều trị nhiễm khuẩn, dịch hạch, bệnh dịch tả
Chỉ định của Tetracyclin 250 mg Thuốc Tetracyclin 250 mg được chỉ định trong các...
0₫

Đang cập nhật.

Sử dụng Trimezola cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của Trimezola lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa ghi nhận.

Tương tác, tương kỵ của Trimezola

– Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu, đặc biệt thiazid, làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người già.

– Sulfonamid có thể giảm đào thải, tăng tác dụng của methotrexat.

– Dùng Trimezola đồng thời vớiTT 25 mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.

– Trimezola ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan, có khả năng làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin.

– Trimezola có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang dung warfarin.

Tác dụng phụ của Trimezola

Thường gặp, ADR> 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

Da: Ngứa, phát ban, viêm lưỡi.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: đau đầu, mờ mắt, chóng mặt.

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu.

Tiêu hóa: Chán ăn, ỉa chảy.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Gan: Tăng transaminase, vàng da, ứ mật, suy gan hoại tử.

Toàn thân: Phản ứng phản vệ và bệnhhuyết thanh.

Tiết niệu – sinh dục: Tăng creatinin và urê huyết thanh.

Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, viêm miệng.

Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ tiểu cầu, thiếu máu tan mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.

Thần kinh trung ương: Viêm màng não vô khuẩn, trầm cảm.

Da: Hội chứng Stevens- Johnson, hội chứng Lyell, nhạy cảm ánh sáng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Biểu hiện: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều. ức chế tủy.

Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày, Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi quên dùng thuốc Trimezola:

  • Quên dùng một liều quan trọng: Nếu bạn đã quên dùng một liều quan trọng hoặc không thực hiện đúng lịch trình điều trị, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các bệnh nghiêm trọng hoặc những bệnh lý đòi hỏi sự điều chỉnh chặt chẽ của liều thuốc.
  • Quên dùng thuốc liên tục: Nếu bạn thường xuyên quên dùng thuốc Trimezola trong một khoảng thời gian dài hoặc có thắc mắc về lịch trình điều trị, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ. Bác sĩ có thể đánh giá lại liều thuốc, điều chỉnh lịch trình hoặc đề xuất các biện pháp để giúp bạn duy trì điều trị hiệu quả.
  • Có dấu hiệu phản ứng phụ nghiêm trọng: Nếu sau khi sử dụng Trimezola bạn gặp phải các dấu hiệu phản ứng phụ nghiêm trọng như phát ban ngoại vi, khó thở, sưng môi mặt, hoặc những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc tìm kiếm cấp cứu.

Lưu ý rằng, thông tin này chỉ mang tính chất tư vấn chung. Luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhà dược và tham khảo ý kiến chuyên môn khi có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề nào liên quan đến việc sử dụng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Trimezola là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol (5 phần) và trimethoprim (1 phần). Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolate reductase của vi khuẩn. Phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazole như vậy ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hóa acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.

Đặc tính dược động học

Cotrimoxazol là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol (5 phần) và trimethoprim (1 phần). Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolate reductase của vi khuẩn. Phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazole như vậy ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hóa acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sựức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Trimezola

Khi sử dụng thuốc Trimezola, bạn cần lưu ý và tuân thủ các khuyến cáo sau:

  • Tuân thủ liều và lịch trình: Uống thuốc theo đúng liều lượng và lịch trình đã được chỉ định bởi bác sĩ. Không tăng hoặc giảm liều lượng mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
  • Uống thuốc đúng giờ: Cố gắng uống thuốc vào cùng một giờ mỗi ngày để duy trì nồng độ thuốc ổn định trong cơ thể.
  • Uống thuốc sau bữa ăn hoặc cùng với thức ăn: Trimezola thường được khuyến cáo uống sau bữa ăn hoặc cùng với thức ăn để giảm nguy cơ kích thích dạ dày và tiêu hóa.
  • Không bỏ qua liều: Cố gắng không bỏ qua bất kỳ liều nào của thuốc. Tuy nhiên, nếu bạn quên một liều, hãy làm theo hướng dẫn trước đó hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ. Không bao giờ dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bỏ qua.
  • Thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ: Nếu bạn gặp bất kỳ phản ứng phụ nào khi sử dụng Trimezola, như phát ban, ngứa, sưng môi mặt, khó thở, tiêu chảy nghiêm trọng, hoặc các vấn đề sức khỏe khác, hãy liên hệ ngay với bác sĩ. Đôi khi, các tác dụng phụ có thể đòi hỏi sự chú ý và điều chỉnh liều lượng hoặc loại thuốc.
  • Thông báo cho bác sĩ về lịch sử bệnh: Hãy thông báo cho bác sĩ về bất kỳ vấn đề sức khỏe, dị ứng, hay phản ứng không mong muốn nào trong quá khứ của bạn trước khi bắt đầu sử dụng Trimezola.

Quan trọng nhất, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và hỏi ý kiến chuyên gia y tế nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng Trimezola.

Mô tả Trimezola

Hộp Trimezola có các chi tiết như sau:

  • Bào chế dưới dạng viên nén: Trimezola được đóng gói dưới dạng viên nén, đây là dạng bào chế của thuốc.
  • Đóng trong lọ: Viên nén Trimezola được đặt trong một lọ. Lọ thường là nhựa hoặc thủy tinh, có nắp đậy chắc chắn để bảo vệ viên nén khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Mặt trước in tên thuốc màu tím: Trên mặt trước của hộp, bạn sẽ thấy tên thuốc Trimezola được in màu tím. Điều này giúp nhận dạng thuốc dễ dàng.
  • Bên dưới in tên thành phần: Bên dưới tên thuốc, bạn sẽ thấy in tên thành phần chính của Trimezola, bao gồm Sulfamethoxazol và Trimethoprim. Thông tin này cho biết chất hoạt động chính của thuốc.
  • Dưới cuối hộp in tên công ty và địa chỉ sản xuất thuốc: Trên phần dưới cuối hộp, thông thường sẽ có thông tin về công ty sản xuất thuốc, bao gồm tên công ty và địa chỉ. Điều này giúp xác định nguồn gốc và đáng tin cậy của sản phẩm.
  • Mặt sau được in hướng dẫn sử dụng thuốc: Mặt sau của hộp Trimezola thường được in hướng dẫn sử dụng thuốc. Hướng dẫn này cung cấp thông tin quan trọng về liều lượng, lịch trình và cách sử dụng thuốc. Bạn nên tuân thủ hướng dẫn này hoặc tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhà dược trước khi sử dụng Trimezola.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Trimezola một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Trimezola tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Thuốc phải được bảo quản trong bao bì đóng gói kín, ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Trimezola

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ x 200 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng

Dạng bào chế: Viên nén.

Trimezola mua ở đâu

Trimezola có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Trimezola giá bao nhiêu

Trimezola có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 200 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-18651-13.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2.

Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)