Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 200 viên |
| Thương hiệu | Dophamar |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-18651-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 |
| Hoạt chất | Sulfamethoxazol 400mg; Trimethoprim 80mg |
| Thành phần | Cotrimoxazol (Sulfamethoxazole), Trimethoprim |
Thuốc Trimezola được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn.
Thuốc Trimezola được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn. Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới cấp tính nhạy cảm với trimethoprim. Viêm phổi do Pneumocystis carinii.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Trimezola bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nén có chứa:
Hoạt chất:
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Trimezola cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
– Người lớn và trẻ em >12 tuổi: 2 viên x 2 lần/ngày.
– Người lớn suy thận giảm liều như sau:
| Độ thanh thải creatinin | Liều dùng |
| > 30 ml/phút | Liều thường dùng cho người lớn |
| 15 – 30 ml/phút | 1/2 liều thường dùng |
| < 15 ml/phút | Không nên dùng |
Thuốc Trimezola không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Đang cập nhật.
Chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Chưa ghi nhận.
– Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu, đặc biệt thiazid, làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người già.
– Sulfonamid có thể giảm đào thải, tăng tác dụng của methotrexat.
– Dùng Trimezola đồng thời vớiTT 25 mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
– Trimezola ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan, có khả năng làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin.
– Trimezola có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang dung warfarin.
Thường gặp, ADR> 1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
Da: Ngứa, phát ban, viêm lưỡi.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: đau đầu, mờ mắt, chóng mặt.
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu.
Tiêu hóa: Chán ăn, ỉa chảy.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Gan: Tăng transaminase, vàng da, ứ mật, suy gan hoại tử.
Toàn thân: Phản ứng phản vệ và bệnhhuyết thanh.
Tiết niệu – sinh dục: Tăng creatinin và urê huyết thanh.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, viêm miệng.
Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ tiểu cầu, thiếu máu tan mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.
Thần kinh trung ương: Viêm màng não vô khuẩn, trầm cảm.
Da: Hội chứng Stevens- Johnson, hội chứng Lyell, nhạy cảm ánh sáng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Biểu hiện: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều. ức chế tủy.
Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày, Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin.
Cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi quên dùng thuốc Trimezola:
Lưu ý rằng, thông tin này chỉ mang tính chất tư vấn chung. Luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhà dược và tham khảo ý kiến chuyên môn khi có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề nào liên quan đến việc sử dụng thuốc.
Trimezola là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol (5 phần) và trimethoprim (1 phần). Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolate reductase của vi khuẩn. Phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazole như vậy ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hóa acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.
Cotrimoxazol là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol (5 phần) và trimethoprim (1 phần). Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolate reductase của vi khuẩn. Phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazole như vậy ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hóa acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sựức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm.
Khi sử dụng thuốc Trimezola, bạn cần lưu ý và tuân thủ các khuyến cáo sau:
Quan trọng nhất, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và hỏi ý kiến chuyên gia y tế nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng Trimezola.
Hộp Trimezola có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Trimezola một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Thuốc phải được bảo quản trong bao bì đóng gói kín, ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.
Hộp 1 lọ x 200 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Viên nén.
Trimezola có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Trimezola có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 200 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18651-13.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2.
Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.