Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Korea Arlico |
| Chuyên mục | Chức năng Gan |
| Số đăng ký |
VN-21742-19
|
| Nhà sản xuất | Korea Arlico Pharm., Co., Ltd |
| Hoạt chất | Ursodeoxycholic acid |
| Thành phần | Ursodeoxycholic acid |
Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg có nguồn gốc xuất xứ từ Korea và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị sỏi túi mật cholesterol, bệnh gan ứ mận mạn tính.
Ursomaxe Tablet 200mg thuộc nhóm dược chất điều trị các bệnh về gan, mật. Với thành phần dược chất chính là Ursodeoxycholic acid hàm lượng 200mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc được dùng để điều trị bệnh gan ứ mật mạn tính, rối loạn gan mật do bệnh lý tổn thương hóa nhầy.
Ursomaxe Tablet 200mg được chỉ định để điều trị
- Sỏi túi mật cholesterol: sỏi túi mật nhỏ hoặc không triệu chứng, không cản quang, có đường kính dưới 15 mm, túi mật vẫn hoạt động bình thường (được xác nhận bằng chụp X quang túi mật, ở các bệnh nhân có sởi nhưng bị chống chỉ định phẫu thuật;
- Bệnh gan ứ mật mạn tính: Đặc biệt là viêm đường mật xơ hóa nguyên phát, viêm đường mật xơ hóa, tổn thương gan do bệnh lý tổn thương hóa nhầy.
Bênh nhi
Rối loạn gan mật do bệnh lý tổn thương hóa nhầy (muscoviscidose) ở trẻ em từ 6 đến 18 tuổi.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần hoạt chất: Ursodeoxycholic acid………………. 200 mg
Thành phần tá dược: Lactose hydrate, microcrystalline cellulose 101, colloidal silicon dioxide, hydroxypropylcellulose, sodium starch glycolate, magnesium stearate, povidone K-30, hypromellose 2910, talc.
Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Người lớn:
Sỏi túi mật cholesterol:
Bệnh gan ứ mật mạn tính:
| Trọng lượng cơ thể (kg) | Sỏi túi mật cholesterol | Bệnh gan ứ mật mạn tính |
| 47-62 | 3 viên/ngày | 4 viên/ngày |
| 63-78 | 4 viên/ngày | 5 viên/ngày |
| 79-93 | 4 viên/ngày | 6 viên/ngày |
| 94-109 | 5 viên/ngày | 7 viên/ngày |
| >110 | 6 viên/ngày | 8 viên/ngày |
Bệnh nhi
Rối loạn gan mật do bệnh lý tổn thương hóa nhầy ở trẻ em từ 6 đến 18 tuổi: 20 mg/kg/ngày chia làm 2 đến 3 lần. Liều dùng có thể tăng đến 30 mg/kg/ngày, nếu cần thiết.
Liều dùng được khuyến cáo để điều trị rối loạn gan mật do bệnh lý tốn thương hóa nhầy được mô tả trong bảng sau, số viên phải dùng phụ thuộc trọng lượng cơ thể.
| Trọng lượng Cơ thể (kg) | Rối loạn gan mật do bệnh lý tổn thương hóa nhầy (20 mg/kg: uống 2-3 lần/ngày) |
|---|---|
| 20 – 29 | 3 viên/ngày |
| 30-39 | 4 viên/ngày |
| 40-49 | 5 viên/ngày |
| 50 – 59 | 6 viên/ngày |
| 60-69 | 7 viên/ngày |
| 70-79 | 8 viên/ngày |
| 80-89 | 9 viên/ngày |
| 90-99 | 10 viên/ngày |
| 100-109 | 11 viên/ngày |
| >110 | 11 viên/ngày |
Mẫn cảm với acid ursodeoxycholic, với các acid mật hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc; Viêm túi mật hay đường dẫn mật cấp tính;
Trong quá trình sử dụng Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Cảnh báo
Thận trọng
Khi chỉ định điều trị đánh tan sỏi túi mật:
Khi chỉ định điều trị viêm đường mật xơ hóa nguyên phát ở giai đoạn tiến triển:
Phụ nữ có thai:
Không có dữ liệu đầy đủ vê việc sử dụng acid ursodeoxycholic, đặc biệt là trong ba tháng đầu của thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật đã cung cấp bằng chứng về tác dụng gây quái thai trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Không sử dụng acid ursodeoxycholic trong thai kỳ. Việc điều trị nên được ngưng ngay lập tức khi mang thai và cần tư vấn khám bác sĩ.
Phụ nữ có khả năng mang thai nên được điều trị chỉ khi sử dụng biện pháp tránh thai đáng tin cậy: Các biện pháp tránh thai không có nội tiết tố hoặc dùng liều thap estrogen được khuyến khích. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân sử dụng acid ursodeoxycholic theo đường uống đế làm tan sỏi mật, biện pháp ngừa thai không hormon có hiệu quả nên được sử dụng. Khả năng mang thai phải được loại trừ trước khi bắt đầu điều trị.
Phụ nữ cho con bú:
Dựa trên một số trường hợp ghi nhận ở phụ nữ cho con bú, tỷ lệ acid ursodeoxycholic trong sữa mẹ rất nhỏ, có thể tác dụng không mong muốn không xảy ra ở trẻ sơ sinh. Không nên sử dụng acid ursodeoxycholic ở phụ nữ cho con bú. Nếu điều trị bằng acid ursodeoxycholic là cần thiết, phải dừng việc cho con bú.
Acid ursodeoxycholic không ảnh hưởng hay ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Ursomaxe Tablet 200mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng không mong muốn được phân loại dựa trên tần suất, quy ước như sau: Rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (>1/100 đến < 1/10), ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000) và chưa xác định (không thể ước tính trên dữ liệu có sẵn).
| Phân loại hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn trên tiêu hóa | Thường gặp | Phân nhão, tiêu chảy |
| Rat hiếm gặp | Đau nghiêm trọng ở vùng hạ sườn phải (trong khi điều trị viêm đường mật xơ hóa nguyên phát) | |
| Rối loạn trên gan mật | Rất hiếm gặp | Vôi hóa sỏi túi mật, xơ gan mất bù (trong khi điều trị viêm đường mật xơ hóa nguyên phát ở giai đoạn tiến triền), có hồi phục một phần sau khi ngừng điêu trị |
| Rối loạn trên da và các tổ chức dưới da | Rât hiếm gặp | Mày đay |
| Chưa xác định | Ngứa nhiều |
Quá liều:
Trong trường hợp quá liều, có thể xảy ra tiêu chảy. Nói chung, các triệu chứng khác của quá liều acid ursodeoxycholic là không đáng kể vì sự hấp thu acid ursodeoxycholic giảm khi tăng liều.
Cách xử trí:
Không có biện pháp điều trị đặc hiệu khi quá liều. Trong trường họp bị tiêu chảy có thể điều trị bằng cách khôi phục cân bằng nước và điện giải. Tuy nhiên, cũng có lời khuyên dùng colestyramin vì nó có khả năng chelat hóa các acid mật.
Thông tin dành cho đối tượng đặc biệt:
Việc điều trị kéo dài. liều cao, bằng acid ursodeoxycholic (28-30 mg/kg/ngày) ở bệnh nhân bị viêm đường mật xơ hóa nguyên phát có thể làm tăng tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm tác dụng dược lý: Điều trị các bệnh lý gan mật
Mã ATC: A05AA02
Acid ursodeoxycholic là một đồng phân epimer 7-0 của acid chenodeoxycholic. Đây là một acid mật có mặt tự nhiên trong thành phần dịch mật của người nhưng tồn tại với tỷ lệ thấp so với lượng acid mật toàn phần.
Acid ursodeoxycholic làm tăng khả năng hòa tan cholesterol trong dịch mật ở người, chuyển đổi mật không tan (dễ tạo sỏi) thành dịch mật tan. Nhiều cơ chế tác động được chứng minh để giải thích tác dụng cùa acid ursodeoxycholic: giảm bài tiết cholesterol vào dịch mật bằng cách giảm sự hấp thu của cholesterol tại ruột và sự tổng họp của nó tại gan; tăng lượng acid mật có tác dụng làm tan cholesterol dưới dạng micelle; đánh tan sỏi mật bang cách tạo thành chất lỏng kết tinh đậm đặc tại túi mật và cải thiện sự bài tiết mật đều đặn và sự tháo rỗng mật trong túi mật.
Bênh nhi
Rối loạn gan mật do bệnh lý tổn thương hóa nhầy
Đã có dữ liệu về việc sử dụng thuốc kéo dài hơn 10 năm, trích xuất từ các báo cáo lâm sàng, liên quan đến điều trị bằng acid ursodeoxycholic đối với bệnh nhi mắc phải các rối loạn gan mật do bệnh lý tổn thương hóa nhầy.
Những dữ liệu này cho thấy điều trị bằng acid ursodeoxycholic có thể làm giảm sự sản sinh ống mật, dừng quá trình tổn thương mô và thậm chí đảo ngược các biến đôi về gan mật nếu được sử dụng vào giai đoạn sớm của bệnh.
Điều trị bằng acid ursodeoxycholic phải được bắt đầu từ khi chẩn đoán được thiết lập, để hiệu quả điều trị được tối ưu.
Sau khi uống, acid ursodeoxycholic dễ hấp thu tại ruột non. Acid ursodeoxycholic gắn kết 91H- 98% protein huyết tưoưg. Sau đó, acid ursodeoxycholic bị đào thải qua mật dưới dạng liên hợp (với glycin và taurin) và di vào chu trình gan ruột. Acid ursodeoxycholic bị chuyên hóa một phân bởi hệ vi khuẩn đường ruột và các dẫn xuất của nó được đào thải qua phân.
Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên thuốc có hình tròn, màu trắng. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu cam + trắng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. Trên mặt hộp thuốc in hình lá gan, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới góc tay phải in công ty sản xuất. 2 bên in thành phần, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 8.500đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21742-19
Korea Arlico Pharm. Co., Ltd
Địa chỉ: 21, Yongso 2-gil, Gwanghyewon-myeon, Jincheon-gun, Chungcheongbuk-do Korea
Korea.
Không hiển thị thông báo này lần sau.