X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 880110042625
  • (SĐK cũ: VN-21742-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 23/01/2028
Tên thuốc
  • Ursomaxe Tablet
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Ursodeoxycholic acid
Hàm lượng
  • 200mg
Số quyết định
  • 64/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/01/2025
Đợt cấp
  • 124,2
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • BP hiện hành
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Dược Phẩm Bình Minh
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 40 Nguyễn Giản Thanh, Gian hàng Q1(trệt, lầu 1 và toàn bộ lầu 2), P.15, Quận 10
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Korea Arlico Pharm., Co., Ltd
  • Nước: Republic of Korea
  • Địa chỉ: 21, Yongso 2-gil, Gwanghyewon-myeon, Jincheon-gun, Chungcheongbuk-do
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg điều trị sỏi túi mật cholesterol, bệnh gan ứ mận mạn tính

540 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Hàn Quốc
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Korea Arlico
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21742-19
Nhà sản xuất Korea Arlico Pharm., Co., Ltd
Hoạt chất Ursodeoxycholic acid
Thành phần

Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg có nguồn gốc xuất xứ từ Korea và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị sỏi túi mật cholesterol, bệnh gan ứ mận mạn tính.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg là gì

Ursomaxe Tablet 200mg thuộc nhóm dược chất điều trị các bệnh về gan, mật. Với thành phần dược chất chính là Ursodeoxycholic acid hàm lượng 200mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc được dùng để điều trị bệnh gan ứ mật mạn tính, rối loạn gan mật do bệnh lý tổn thương hóa nhầy.

Chỉ định của Ursomaxe Tablet 200mg

Ursomaxe Tablet 200mg được chỉ định để điều trị

  • Sỏi túi mật cholesterol: sỏi túi mật nhỏ hoặc không triệu chứng, không cản quang, có đường kính dưới 15 mm, túi mật vẫn hoạt động bình thường (được xác nhận bằng chụp X quang túi mật, ở các bệnh nhân có sởi nhưng bị chống chỉ định phẫu thuật;
  • Bệnh gan ứ mật mạn tính: Đặc biệt là viêm đường mật xơ hóa nguyên phát, viêm đường mật xơ hóa, tổn thương gan do bệnh lý tổn thương hóa nhầy.

Bênh nhi

  • Rối loạn gan mật do bệnh lý tổn thương hóa nhầy (muscoviscidose) ở trẻ em từ 6 đến 18 tuổi.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg

Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần hoạt chất: Ursodeoxycholic acid………………. 200 mg

Thành phần tá dược: Lactose hydrate, microcrystalline cellulose 101, colloidal silicon dioxide, hydroxypropylcellulose, sodium starch glycolate, magnesium stearate, povidone K-30, hypromellose 2910, talc.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg

Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Thuốc Dùng theo đường uống

Liều dùng

Người lớn:

Sỏi túi mật cholesterol:

  • Liều dùng trung bình được khuyến cáo là 10 mg/kg (trong hoặc sau bữa tối) để hạn chế quá trình tạo sỏi túi mật, thời gian điều trị cho phép đánh tan sỏi là ít nhất 4 đến 6 tháng, tùy theo kích thước ban đầu của sởi, và có thể kéo dài đến 24 tháng, không gián đoạn. Phải duy trì điều trị trong 3 đến 4 tháng sau khi có xác nhận sỏi bị đánh tan hoàn toàn bằng siêu âm. Tuy nhiên, thời gian điều trị không được vượt quá 2 năm. Liều dùng có thể điều chỉnh khi bác sĩ đánh giá là cần thiết.

Bệnh gan ứ mật mạn tính:

  • Liều dùng tối ưu là 13 đến 15 mg/kg/ngày. Khuyến cáo tăng liều dần để đạt được liều dùng tối đa sau 4 và 8 tuần điều trị.
  • Trong trường hợp có bệnh lý gan ứ mật làm biến chứng bệnh lý tổn thương hóa nhầy, liều dùng tối ưư là 20 mg/kg/ngày.
  • Liều dùng được chia làm 2 đến 3 lần trong ngày, uống trong khi ăn.
  • Liều dùng được khuyến cáo cho chỉ định này được mô tả trong bảng sau. số viên phải dùng phụ thuộc trọng lượng cơ thể.
Trọng lượng cơ thể (kg) Sỏi túi mật cholesterol Bệnh gan ứ mật mạn tính
47-62 3 viên/ngày 4 viên/ngày
63-78 4 viên/ngày 5 viên/ngày
79-93 4 viên/ngày 6 viên/ngày
94-109 5 viên/ngày 7 viên/ngày
>110 6 viên/ngày 8 viên/ngày

Bệnh nhi

Rối loạn gan mật do bệnh lý tổn thương hóa nhầy ở trẻ em từ 6 đến 18 tuổi: 20 mg/kg/ngày chia làm 2 đến 3 lần. Liều dùng có thể tăng đến 30 mg/kg/ngày, nếu cần thiết.

Liều dùng được khuyến cáo để điều trị rối loạn gan mật do bệnh lý tốn thương hóa nhầy được mô tả trong bảng sau, số viên phải dùng phụ thuộc trọng lượng cơ thể.

Trọng lượng Cơ thể (kg) Rối loạn gan mật do bệnh lý tổn thương hóa nhầy (20 mg/kg: uống 2-3 lần/ngày)
20 – 29 3 viên/ngày
30-39 4 viên/ngày
40-49 5 viên/ngày
50 – 59 6 viên/ngày
60-69 7 viên/ngày
70-79 8 viên/ngày
80-89 9 viên/ngày
90-99 10 viên/ngày
100-109 11 viên/ngày
>110 11 viên/ngày

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg

Advagraf 5mg, phòng ngừa thải ghép gan hay thận
Advagraf 5mg là thuốc gì ADVAGRAF 5 mg viên nang cứng phóng thích kéo dài....
0₫

Mẫn cảm với acid ursodeoxycholic, với các acid mật hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc; Viêm túi mật hay đường dẫn mật cấp tính;

  • Bệnh nhân thường xuyên bị cơn đau quặn mật;
  • Sỏi túi mật bị vôi hóa, gây cản quang;
  • Tắc mật (tắc ống mật chủ hoặc ống túi mật);
  • Phụ nữ cho con bú, phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ có thai.
  • Bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính, loét dạ dày, tá tràng hoặc đại tràng
  • Bệnh nhân có tình trạng suy giảm khả năng co bóp của túi mật;
  • Thất bại sau phẫu thuật nối thông ống dẫn mật hoặc không có tình trạng mật dẫn lưu tốt trở lại vào ruột ở trẻ em bị hẹp đường mật bẩm sinh.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Cảnh báo

  • Việc điều trị bằng acid ursodeoxycholic phải được theo dõi bởi bác sĩ.
  • Khuyến cáo tránh dùng acid ursodeoxycholic cho bệnh nhân thường xuyên bị cơn đau quặn mật, trong các trường họp nhiễm khuẩn đường mật, tổn thương tụy nghiêm trọng hoặc bệnh lý đường ruột có ảnh hưởng đến chu trình gan ruột của acid mật (như cắt hồi tràng và mở hồi tràng, viêm hồi tràng cục bộ).
  • Trong suốt 3 tháng đầu tiên của điều trị, bác sĩ cần phải theo dõi các thông số của chức năng gan như ALT (GPT), AST (GOT) và y-GT mỗi 4 tuần, sau đó mỗi 3 tháng. Ngoài việc cho thấy đáp ứng hoặc không đáp ứng ở bệnh nhân được điều trị viêm đường mật xơ hóa nguyên phát, theo dõi cũng có thể cho phép phát hiện sớm sự suy giảm chức năng gan có thể xảy ra, đặc biệt đối với bệnh nhân bị viêm đường mật xơ hóa nguyên phát ở giai đoạn tiến triển.

Thận trọng

Khi chỉ định điều trị đánh tan sỏi túi mật:

  • Để đánh giá tiến độ điều trị và tầm soát sự vôi hóa sỏi túi mật, tùy theo kích thước của sỏi, cần phải kiếm tra túi mật (bằng chụp X quang túi mật) một cách tổng thể và (bằng siêu âm) những đám mờ cản quang trong tư thế đứng và nằm, 6 đến 10 tháng sau khi bắt đầu điều trị.
  • Nếu hình ảnh túi mật không thể hiển thị khi chụp X quang, hoặc trong trường họp sỏi túi mật bị vôi hóa, giảm co thắt túi mật hoặc bệnh nhân thường xuyên bị cơn đau quặn mật, không được chỉ định acid ursodeoxycholic.
  • Khi được chỉ định acid ursodeoxycholic để đánh tan sỏi túi mật, phụ nữ phải có biện pháp tránh thai không sử dụng hormon hiệu quả vì các thuốc tránh thai hormon đường uống có thế làm tăng nguy cơ sỏi túi mật.

Khi chỉ định điều trị viêm đường mật xơ hóa nguyên phát ở giai đoạn tiến triển:

  • Trong những trường hợp hiếm có thể xảy ra tình trạng xơ gan mất bù, có hồi phục một phần sau khi ngừng điều trị.
  • Ở bệnh nhân bị viêm đường mật xơ hóa nguyên phát, trong một số trường hợp hiếm, các triệu chứng lâm sàng có thể trầm trọng hơn khi bắt đầu điều trị, như ngứa nhiều. Trong trường hợp này, liều dùng acid ursodeoxycholic cần phải giảm đến mức chỉ dùng 1 viên 200 mg mỗi ngày. Sau đó, tăng liều dần trở lại.
  • Tránh phối hợp với các thuốc làm tăng đào thải cholesterol qua mật hay có thể là nguyên nhân gây ra tổn thương gan.
  • Nếu xuất hiện tiêu chảy, cần giảm liều. Trong trường hợp tiêu chảy dai dẳng, ngừng điều trị. Thuốc có chứa lactose nên thận trọng khi dùng bệnh nhân có rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Sử dụng Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Không có dữ liệu đầy đủ vê việc sử dụng acid ursodeoxycholic, đặc biệt là trong ba tháng đầu của thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật đã cung cấp bằng chứng về tác dụng gây quái thai trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Không sử dụng acid ursodeoxycholic trong thai kỳ. Việc điều trị nên được ngưng ngay lập tức khi mang thai và cần tư vấn khám bác sĩ.

Phụ nữ có khả năng mang thai nên được điều trị chỉ khi sử dụng biện pháp tránh thai đáng tin cậy: Các biện pháp tránh thai không có nội tiết tố hoặc dùng liều thap estrogen được khuyến khích. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân sử dụng acid ursodeoxycholic theo đường uống đế làm tan sỏi mật, biện pháp ngừa thai không hormon có hiệu quả nên được sử dụng. Khả năng mang thai phải được loại trừ trước khi bắt đầu điều trị.

Phụ nữ cho con bú:

Dựa trên một số trường hợp ghi nhận ở phụ nữ cho con bú, tỷ lệ acid ursodeoxycholic trong sữa mẹ rất nhỏ, có thể tác dụng không mong muốn không xảy ra ở trẻ sơ sinh. Không nên sử dụng acid ursodeoxycholic ở phụ nữ cho con bú. Nếu điều trị bằng acid ursodeoxycholic là cần thiết, phải dừng việc cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Acid ursodeoxycholic không ảnh hưởng hay ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg

  • Acid ursodeoxycholic không được dùng đồng thời với colestyramin, colestipol hay các thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxid và/hoặc smectit (nhôm oxid), bởi vì các thuốc này liên kết với acid ursodeoxycholic tại ruột và ngăn cản sự hấp thu và ức chế hiệu quả của nó. Khi cần thiết sử dụng thuốc có chứa các hoạt chất nêu trên, phải lưu ý dùng thuốc cách xa ít nhất 2 giờ trước và sau khi uống acid ursodeoxycholic.
  • Acid ursodeoxycholic có khả năng ảnh hưởng đến sự hấp thu của ciclosporin tại ruột. Ở bệnh nhân được điều trị bằng ciclosporin, bác sĩ phải theo dõi nồng độ thuốc này trong máu và điều chỉnh liều khi cần thiết.
  • Trong những trường hợp riêng lẻ, acid ursodeoxycholic có khả năng làm giảm sự hấp thu ciprofloxacin.
  • Trong một nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trên người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng acid ursodeoxycholic (500 mg/ngày) cùng với rosuvastatin (20 mg/ngày) làm tăng nhẹ nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Nguyên nhân còn chưa được giải thích về mặt lâm sàng, hiện tượng này tương tự đối với các statin khác.
  • Oestrogen và các thuốc có tác dụng hạ cholesterol máu, như cloíĩbrat, làm tăng sự bài tiết cholesterol của gan và có thể vì vậy làm tăng nguy cơ’ sỏi túi mật. Đây thể hiện ngược lại vói tác dụng của acid ursodeoxycholic được chỉ định làm tan sỏi túi mật. Nên tránh phối hợp với các thuốc làm tăng sự đào thải cholesterol qua mật (như oestrogen, thuốc tránh thai hormon đường uống, thuốc hạ lipid máu) hoặc các thuốc có thể gây tổn thương gan.
  • Acid ursodeoxycholic làm giảm nồng độ đỉnh (Cmạx) và diện tích dưới đường cong (AUC) của nitrendipin, một thuốc ức chế calci, ở người tình nguyện khỏe mạnh. Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ hiệu quả khi sử dụng đồng thời nitredipin và acid ursodeoxycholic. Việc tăng liều nitrendipin có thể là cần thiết. Cũng có báo cáo về tương tác thuốc làm giảm hiệu quả điều trị của dapsone. Các phát hiện này trên lâm sàng, cũng như dữ liệu in vitro, có thể cho thấy khả năng acid ursodeoxycholic là một chất cảm úng enzym cytochrom P450 3A. Tuy nhiên, hiện tượng cảm ứng không được ghi nhận trong một nghiên cứu tương tác thuốc được thiết kế tốt với budesonid, một cơ chất của cytochrom P450 3A.

Tác dụng phụ của thuốc Ursomaxe Tablet 200mg

Trong quá trình sử dụng Ursomaxe Tablet 200mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng không mong muốn được phân loại dựa trên tần suất, quy ước như sau: Rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (>1/100 đến < 1/10), ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000) và chưa xác định (không thể ước tính trên dữ liệu có sẵn).

Phân loại hệ cơ quan Tần suất Tác dụng không mong muốn
Rối loạn trên tiêu hóa Thường gặp Phân nhão, tiêu chảy
Rat hiếm gặp Đau nghiêm trọng ở vùng hạ sườn phải (trong khi điều trị viêm đường mật xơ hóa nguyên phát)
Rối loạn trên gan mật Rất hiếm gặp Vôi hóa sỏi túi mật, xơ gan mất bù (trong khi điều trị viêm đường mật xơ hóa nguyên phát ở giai đoạn tiến triền), có hồi phục một phần sau khi ngừng điêu trị
Rối loạn trên da và các tổ chức dưới da Rât hiếm gặp Mày đay
Chưa xác định Ngứa nhiều

Quá liều và cách xử trí

Quá liều:

Trong trường hợp quá liều, có thể xảy ra tiêu chảy. Nói chung, các triệu chứng khác của quá liều acid ursodeoxycholic là không đáng kể vì sự hấp thu acid ursodeoxycholic giảm khi tăng liều.

Cách xử trí:

Không có biện pháp điều trị đặc hiệu khi quá liều. Trong trường họp bị tiêu chảy có thể điều trị bằng cách khôi phục cân bằng nước và điện giải. Tuy nhiên, cũng có lời khuyên dùng colestyramin vì nó có khả năng chelat hóa các acid mật.

Thông tin dành cho đối tượng đặc biệt:

Việc điều trị kéo dài. liều cao, bằng acid ursodeoxycholic (28-30 mg/kg/ngày) ở bệnh nhân bị viêm đường mật xơ hóa nguyên phát có thể làm tăng tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm tác dụng dược lý: Điều trị các bệnh lý gan mật

Mã ATC: A05AA02

Acid ursodeoxycholic là một đồng phân epimer 7-0 của acid chenodeoxycholic. Đây là một acid mật có mặt tự nhiên trong thành phần dịch mật của người nhưng tồn tại với tỷ lệ thấp so với lượng acid mật toàn phần.

Acid ursodeoxycholic làm tăng khả năng hòa tan cholesterol trong dịch mật ở người, chuyển đổi mật không tan (dễ tạo sỏi) thành dịch mật tan. Nhiều cơ chế tác động được chứng minh để giải thích tác dụng cùa acid ursodeoxycholic: giảm bài tiết cholesterol vào dịch mật bằng cách giảm sự hấp thu của cholesterol tại ruột và sự tổng họp của nó tại gan; tăng lượng acid mật có tác dụng làm tan cholesterol dưới dạng micelle; đánh tan sỏi mật bang cách tạo thành chất lỏng kết tinh đậm đặc tại túi mật và cải thiện sự bài tiết mật đều đặn và sự tháo rỗng mật trong túi mật.

Bênh nhi

Rối loạn gan mật do bệnh lý tổn thương hóa nhầy

Đã có dữ liệu về việc sử dụng thuốc kéo dài hơn 10 năm, trích xuất từ các báo cáo lâm sàng, liên quan đến điều trị bằng acid ursodeoxycholic đối với bệnh nhi mắc phải các rối loạn gan mật do bệnh lý tổn thương hóa nhầy.

Những dữ liệu này cho thấy điều trị bằng acid ursodeoxycholic có thể làm giảm sự sản sinh ống mật, dừng quá trình tổn thương mô và thậm chí đảo ngược các biến đôi về gan mật nếu được sử dụng vào giai đoạn sớm của bệnh.

Điều trị bằng acid ursodeoxycholic phải được bắt đầu từ khi chẩn đoán được thiết lập, để hiệu quả điều trị được tối ưu.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, acid ursodeoxycholic dễ hấp thu tại ruột non. Acid ursodeoxycholic gắn kết 91H- 98% protein huyết tưoưg. Sau đó, acid ursodeoxycholic bị đào thải qua mật dưới dạng liên hợp (với glycin và taurin) và di vào chu trình gan ruột. Acid ursodeoxycholic bị chuyên hóa một phân bởi hệ vi khuẩn đường ruột và các dẫn xuất của nó được đào thải qua phân.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg

  • Không nên dùng Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg

Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên thuốc có hình tròn, màu trắng. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu cam + trắng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. Trên mặt hộp thuốc in hình lá gan, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới góc tay phải in công ty sản xuất. 2 bên in thành phần, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg mua ở đâu

Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg giá bao nhiêu

Thuốc Ursomaxe Tablet 200mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 8.500đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21742-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Korea Arlico Pharm. Co., Ltd

Địa chỉ: 21, Yongso 2-gil, Gwanghyewon-myeon, Jincheon-gun, Chungcheongbuk-do Korea

Xuất xứ

Korea.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)