Xuất xứ Việt nam
Quy cách Hộp 5 vỉ x 30 viên
Thương hiệu Hasan- Dermapharm

Thuốc Viritin Plus 2/0,265 được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam và được cấp phép bởi Cục quản lý Dược- Bộ Y Tế. Có tác dụng để điều trị bệnh tăng huyết áp nguyên phát. Được sử dụng trực tiếp theo đường uống…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Viritin Plus 2/0,265 là gì

Thuốc Viritin Plus 2/0,265 là thuốc kê đơn, sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Với thành phần dược chất chính là Perindopril tert-butylamm và Indapamid. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng trực tiếp theo đường uống. Được sử dụng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát khi huyết áp không kiểm soát được.

Công dụng – Chỉ định Viritin Plus 2/0,265

Thuốc Viritin Plus 2/0,265 được chỉ định dùng để điều trị trong các trường hợp sau: Tăng huyết áp nguyên phát khi huyết áp không kiểm soát được với đơn trị liệu perindopril.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi thêm ý kiến bác sỹ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của thuốc Viritin Plus 2/0,265

Xem thêm

Hoạt chất: Perindopril tert-butylamm: 2 mg, Indapamid: 0,625 mg

Tá dược: Lactose monohydrat, magnesi stearat.

Viritin Plus 2/0,265, chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát
Viritin Plus 2/0,265, chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát

Hướng dẫn sử dụng thuốc Viritin Plus 2/0,265

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sỹ, không tự ý sử dụng

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Liều Dùng:

  • Người lớn: 1 viên/ngày. Điều chỉnh liều tùy theo bệnh nhân và đáp ứng huyết áp. Nếu huyết áp không được kiểm soát đầy đủ, có thể tăng liều 2 viên/ngày.
  • Bệnh nhân cao tuổi: Thân trọng khi sử dụng chế phẩm chữa penndopril ở bệnh nhân cao tuổi do thường kèm theo suy thận. Liều khởi đầu cần được đánh giá dựa trên đáp ứng huyết áp và chức năng thận của bệnh nhân. Nên giảm liều hoặc sử dụng chế độ đơn trị liệu và phải được theo dõi chặt chẽ trong giai đoạn khởi đầu điều trị. Thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi mức suy tim sung huyết kèm theo suy thận và hoặc suy gan
  • Bệnh nhân suy thận

Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút): Chống chỉ định sử dụng Virítin plus 2/0,625.

+ Bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatmm 30-60 ml/phut): Giảm liều khởi đầu hoặc sử dụng chế độ đơn trị liệu

Bệnh nhân có độ thanh thải creatininin > 60 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.

  • Định kỳ đánh giá tình trạng bệnh nhân bao gồm nồng độ creatinin và kali huyết.
  • Bệnh nhân suy gan.
  • Bệnh nhân suy gan nặng: Chống chỉ định sử dụng Viritin plus 2/0,625
  • Bệnh nhân suy gan trung bình: Không cân điều chỉnh liều.

Cách dùng:

Nên dùng lúc bụng đói, uống trước bữa ăn sáng

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc

Pms-Irbesartan 75mg, chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn
Thuốc Pms-Irbesartan 75mg là gì Thuốc Pms-Irbesartan 75 mg là một thuốc đối kháng thụ...
0

Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.

Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng thuốc Viritin Plus 2/0,265

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng

Quá mẫn cảm với perindopril, indapamid hay các dẫn chất sulíbnamid và bất kỳ thành phần nào của thuốc

Tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyền

Bệnh nhân mới bị tai biến mạch máu nào, vô niệu.

Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút)

Bệnh nhân suy gan nặng, bệnh não gan, hôn mê gan

Bệnh nhân giảm kali huyết

Kết hợp với thuốc làm loạn nhịp gây xoắn đỉnh.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Viritin Plus 2/0,265

Trong quá trình sử dụng Thuốc Viritin Plus 2/0,265 để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:

Pcrindopril lert-butylamin :

Trường hợp suy tim. Mất muối nước. nguy cơ tụt huyết áp và hoặc suy thận (ăn nhạt hoàn toàn và/hoặc điều trị lợi tiểu. Hẹp động mạch thận,…: khi dùng thuốc ức chệ enzym chuyền có thể gây tụt huyết áp nhất là liều đầu vi trong 2 tuần đầu điều trị. và/hoặc suy’ thận chức năng. Đôi khi cấp tính, tuy rằng hiếm gặp và diễn ra trong một thời gian không cố định. Do đó, khi bắt đầu điều trị, cần tuân thủ một số khuyến nghị dưới đây, trong một số trường hợp đặc biệt, như sau:

+Trong tăng huyết áp đi điều trị lợi tiểu từ trước, cần phải ngưng thuốc lợi tiểu ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu dùng penndopnl. Sau đó dùng lại nếu cần. Nếu không thể ngưng, nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg.

+ Trong tăng huyết áp động mạch thận, nên bắt đầu điều trị với liều thấp 2 mg (xem tăng huyết áp do mạch máu thận).

+Nên đánh giá creatinin huyết tương trước khi bắt đầu điều trị vì trong tháng đầu diều tri.

+Trong suy tim sung huyết đã điều trị với lợi tiểu, nếu có thể nên giảm liều lợi tiểu vài ngày trước khi bắt đầu dùng penndopnl

+Trên những nhóm người có nguy cơ, đặc biệt là người suy tim sung huyết nặng (độ IV), người cao tuổi, bệnh nhân ban đầu có huyết áp quá thấp hoặc suy chức năng thận, hoặc bệnh nhân đang dùng lợi tiểu liều cao, phải bắt đầu dùng liều thấp 1 mg. Dưới sự theo dõi của y tế.

+Thẩm phân máu các phản ứng giống phản vệ (phù nề môi và lưỡi kèm theo thó thở và tụt huyết áp) đã được ghi nhận trong khi thẩm phân máu với mang có tính thẩm cao (polyacryionitril) trên bệnh nhân đưọc điều trị thuốc ức chế enzym chuyển. Nên tránh sự phối hợp này.

Suy thận cần chỉnh liều perindoprịl theo mức độ suy thận. Trên những bệnh nhân này, phải định kỳ kiểm tra kạli huyết và creatinin

Tăng huyết áp do mạch máu thận phải điều trị bằng cách tái tạo mạch máu. Tuy nhiên, penndopril có thể hữu ích cho bệnh nhân tăng huyết áp do mạch máu thận chờ phẫu thuật chỉnh hình hoặc khi không mổ được. Khi Ấy phải bắt đầu điều trị một cách thận trọng và theo dõi chức năng thận

Trẻ cm vì không có nghiên cứu trên trẻ em. Nên trong tình trạng hiểu biết hiện nay, penndopril chống chỉ định dùng cho trẻ em.

Người cao tuổi nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg/lần/ngày, và phải đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị.

Can thiệp phầu thuật trong trường hợp gây mê đại phẫu, hoặc dẫn mê bằng thuốc có thể gây hạ áp. penndopnl có thể gây tụt huyết áp

Suy tim sung huyết trên bệnh nhân suy tim sung huyết từ nhẹ đến vừa, không thấy thay đổi có ý nghĩa về huyết áp khi dùng liều khởi đầu 2 mg. Tuy vậy, trên bệnh nhân suy tim sung huyết nặng và bênh nhân có nguy cơ, nên bắt đầu dùng bằng liều thấp

Indapamid:

Bệnh thận nặng thúc đẩy tăng nitrogen huyết. Nếu tổn thương thận tiến triền phải ngưng sử dụng indapamid

Suy gan cần thận trọng khi sử dung indapamid cho bệnh nhân suy gan hoặc có bệnh gan tiến triển, đặc biệt khi kali huyết thanh giảm, vì mất cân bằng nước và điện giải do thuốc có thể thúc đẩy hôn mê gan

Bệnh nhân cường cận giáp trạng hoặc các bệnh tuyến giáp trạng: Nếu trong quá trình sử dụng indapamid xuất hiện tăng calci huyết và giảm phosphat huyết, phải ngừng thuốc trước khi tiến hành thử chức năng cận giáp trạng.

Bệnh nhân cắt bỏ thần kinh giao cảm nguy cơ tăng hạ huyết áp khi sử dụng indapamid

Indapamid có thể làm trầm trọng thêm bệnh luput ban đỏ.

Định kỳ xác định nồng độ đường huyết. đặ|c biệt ở bệnh nhân đã bị hoặc nghi ngờ đái tháo đường.

Sử dụng thuốc Viritin Plus 2/0,265 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Viritin Plus 2/0,265 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Viritin plus 2/0,625 có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ. Sử dụng thuốc thận trọng khi vận hành tàu xe, máy móc.

Tương tác giữa thuốc Viritin Plus 2/0,265 với các thuốc khác

Perindoprii tert-butylamin ỉ

  • Tác nhân làm giảm tác dụng: thuốc kháng viêm không steroid, conicoid, tetracosactid
  • Tác nhân làm tăng tác dụng: Một số bệnh nhân đi dùng lợi tiểu từ trước, nhất là khi mới điều trị gần đây, tác dụng hạ áp có thể sẽ trở nên quá mức khi bắt đầu dùng Perindoprii
  • Thuốc an thần và thuốc chống trầm cảm tmtpramin: làm tăng nguy cơ hạ hụyết áp thể dừng khi phối hợp với penndopril.
  • Thuốc trị đái tháo đường (insulin, sulfamtd hạ đường huyết) Penndopril làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc này
  • Tác nhân làm tăng độc tính: Phối hợp perindopnl với các muối khác và với thuốc lợi tiểu giữ kali có nguy cơ tăng kali huyết và suy thận. Không nên phối hợp những thuốc gây tăng kali huyết với thuốc ức chế enzym chuyền, trừ trường hợp hạ kali huyết. Mặc dù vậy, nếu phối hợp này tỏ ra cần thiết thì nên dùng một cách thận trọng vì phải thường xuyên đinh giá kali huyết
  • Lithi: tăng lithi huyết
  • Digoxin: Không thấy có tương tác dược động học khi dùng chung penndopril với digoxin. Không cần thay đổi liều digoxin trong trường hợp dùng chung trên bệnh nhân suy tim sung huyết

Indapamid:

  • Thuốc lợi tiểu: gây giảm kali huyết và tăng acid uric huyết khi dùng kết hợp với indapamid
  • Lithi: Indapamid giảm sự thanh thải của thân đổi với lithi. do đó gây nguy cơ ngộ độc li thi.
  • Chất gây co mạch (noradnenahn): Indapamid giảm đáp ứng của động mạch đối với chất gây co mạch như noradrenalin, nhưng mức giảm không đủ để ngăn cản tác dụng điều trị của noradrenalin.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Viritin Plus 2/0,265

  • Thường gặp nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, rối loạn ảnh khi và/hoặc giấc ngủ, suy nhược, khi bắt đầu điều trị chưa kiểm soát đầy đủ được huyết áp. Rối loạn tiêu hóa. chán ăn. buồn nôn, nôn; chuột rút, yếu cơ. nổi mẩn cục bộ trên da; ho khan, kiều kích ứng; rối loạn điện giải và dịch.
  • Ít gặp: bất lực, khô miệng; hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị; tăng kali huyết (do perindopril) hay giảm kali huyết (do indapamid), tăng urê huyết, creatinin huyết và hồi phục khi ngừng điều trị, hạ huyết áp thể đứng, đánh trống ngực; phát ban, mẩn ngửa, mầy day

Hiếm gặp: phù mạch (phú Qumcke) ở mật, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản, giảm tiểu cầu. mất bạch cầu hạt, cận thị cấp tính.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Qúa liều và cách xử trí

  • Triệu chứng: rối loạn chất điện giải, hạ huyết áp, yếu cơ, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn, suy hô hấp
  • Xử trí: Điều trị triệu chứng, không  thuốc giải độc đặc hiệu. Rửa dạ dày hoặc gây nôn ngay và lập ngay một đường truyền tĩnh mạch để truyền dung dich muối đẳng trương Penndoprii có thể thẩm phân được (70 ml/phút). Cần đánh giá cẩn thận cân bằng nước và chốt điện giải sau khi rửa dạ dày. Điều trị hồ trợ duy trì chức năng hô hấp và tuần hoàn.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Perindnpril tert~butylumin:

  • Penndopril là một thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, tác dụng thông qua hoạt tính của chất chuyển hóa perindoprilat Perindopril ngàn cân angiotensin I chuyển thành angiotensin II, là một chất co mạch mạnh vì thúc đầy tế bào cơ trơn mạch máu vì cơ tim tăng trưởng. Thuốc cũng làm giảm aldosteron huyết thanh nên làm giảm giữ natri trong cơ thể, làm giảm phân hủy bradykinin
  • Ở người tăng huyết áp, perindopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cân ngoại vi toàn thân, kèm theo tầng nhẹ hoặc không tăng tần số tim đập. Lưu lượng tâm thu hoặc lưu lượng tim. Thuốc thường gây giãn động mạch và có thể cả tính mạch. Hạ huyết áp thể đứng và nhịp tim nhanh ít khi xảy ra, nhưng thường hay xảy ra ở người giảm natri huyết hoặc giảm thể tích máu. Huyết áp trở lại bình thường trong vòng I tháng và vẫn ổn định không vượt quá tác dụng điều trị khi điều trị lâu dài. Ngừng điều trị không gây hiện tượng dội ngược. Tác dụng được duy trì suốt 24 giờ khi uống liều 1 lần. Giãn mạch vì phục hồi tinh đàn hồi của động mạch lớn đã được khẳng định kèm theo giảm phì đại thất trái.
  • Ở người suy tim sung huyết, perindopril làm giảm phì đạị thất trái và tình trạng thừa collagen dưới nội tâm mạc, phục hồi đặc tính isoenzym của myosin và giảm sự xuất hiện loạn nhịp tái tưới máu Perindopríl làm giảm tái cho tim (cả tiền và hậu tải). Penndopril làm giảm áp lực đổ đầy thất phải và trái, giảm sức kháng ngoại biên toàn thân, giảm nhẹ tần số tim, tăng cung lượng tim. Với liều được khuyến cáo, huyết áp không thay đổi rõ khi dùng liềụ đầu tiên cũng như lâu dài. Điều trị thuốc dài hạn không làm thay đổi chức năng thận hoặc kali huyết. Thuốc không làm thay đổi dung nạp glucose, nồng độ acid uric hoặc cholesterol trong máu

Indapamid:

Indapamid là một sulfonamid lợi tiểu, có nhân indol, không thuộc nhóm thiazid Thuốc có tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp

  • Tác dụng lợi tiểu: Indapamid tăng bài tiết natri clorid và nước bằng cách ức chế tái hấp thu ion natri ở đọan làm loãng của ống lượn xa tai vô thận. Thuốc tăng bài tiết natri và clon, ở mức độ ít hơn kali và magncsi, do đó tăng bài niệu.
  • Tác dụng chống tăng huyết áp: Cơ chế chủ yếu ngoài thận, thuốc vẫn duy trì được hiệu lực chống tăng huyết áp ở những bệnh nhân tăng huyết áp không còn chức năng thận Cơ chế này làm tình trạng trong phản ứng của mạch máu đối với các amin co mạch trở lại bình thường và giảm sức cản động mạch nhỏ ngoại vi. Cơ chế tác dụng trên mạch máu được giải thích bằng giảm tính co của cơ trơn mạch máu do thay đổi trao đổi các ion qua màng, đặc biệt là ion calci, bằng giãn mạch do kích thích tổng hợp các prostaglandin giãn mạch. Hạ huyết áp như PGE2, PƠỈ2, cuối cùng bằng tăng cường tác dụng giãn mạch của bradykinin.

Tác dụng chuyền hoá: Indapamid tỏ ra ít tác động đến nồng độ triglycerid, cholesterol toàn phân, lipoprotein tỷ trọng cao (HDL), lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) và lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) trong huyết thanh, tuy số liệụ khi điều trị lâu dài còn hạn chế. Glucose huyết thường không thay đổi, tuy vậy đã xảy ra tăng glucose huyết ở một số bệnh nhân dùng thuốc.

Đặc tính động lực học

Perindoprit lcrt-butylumin :

  • Hấp thu: Sau khi uống, penndopril được hấp thu nhanh (đạt nồng độ đỉnh trong 1 giờ) Nồng độ đỉnh của penndoprilat trong huyết tương đạt được sau 3-4 giờ. Thức ăn làm giảm sự biến đổi sinh học thành perindoprilat và do đó giảm sinh khả dụng

Phân bổ: Thể tích phân bổ của pehndoprilat tự do xấp xỉ 0,2 lit/kg. Thuốc ít găn với protein, dưới 30%, nhưng lệ thuộc nồn độ.

  • Chuyển hóa Penndopril chuyển hóa mạnh, chủ yếu ở gan thành penndoprịlat có hoạt tính và 1 số chất chuyển hóa khác không có hoạt tính bao gồm các glucuronid (sinh khi dùng 65 – 70%). Khoảng 20% được biến đổi sinh học thành perindoprílat
  • Thải trừ: Thời gian bán thải của perindopril trong huyết tương là 1 giờ. Penndoprílat được thải trừ trong nước tiểu và thời gian bán thải phần thuốc tự do khoảng 3-5 giờ. Sự phân ly perindoprilat gắn với enzym chuyển đổi angiotensin tạo ra thời gian bán thải “hiệu dung” là 25 giờ. Không thầy hiên tượng tich lũy penndopril sau khi dũng liều Up lai. và thời gian bán thải perindoprilat trong khi dùng liều lặp lại phù hợp với thời gian bán hoạt của nó, dẫn đến trạng thái nồng độ ổn định trong 4 ngày. Ở bệnh nhân cao tuồi, suy tim sung huyết và bệnh nhân suy thận, penndopril thải trừ chậm hơn. Việc chỉnh liều cần dựa vào độ thanh thải creatmin. Độ thanh thải thẩm phân của penndopril là 70ml/phủt

Indapamid:

  • Hấp thu: Indapamid được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường dạ dạy – ruột Thức ăn hay thuốc kháng acid hầu như không ảnh hưởng đến sự hấp thu cùa thuốc. Sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong máu đạt được trong khoảng 2 – 2,5 giờ
  • Phân bổ: indapamid ưa bpid và phân bổ rộng rãi trong các tổ chức của cơ thể. Khoảng 71 – 79% thuốc gắn với protein huyết tương.Thuốc cũng gắn một cách thuận nghịch với carbonic anhydrase trong hồng cầu
  • Chuyển hoá: Indapamid chuyền hóa mạnh ở gan, chủ yếu thành các chất liên hợp glucuronid và sulfat.
  • Thải trừ: Thời gian bán thải của indapamid khoảng 14 – 18 giờ ở người trưởng thành chức năng thận bình thường ở người suy giảm chức năng thận, thời gian bản thải của thuốc cùng không kéo dài Khoảng 60% thuốc bài tiết qua nước tiểu trong vòng 48 giờ, chỉ có 7% thuốc bài tiết dưới dạng nguyên thể. Khoảng 16 – 23% thuốc bài tiết vào phân, qua đường mật. Thâm tách máu không loại bỏ được indapamid ra khỏi tuần hoàn.

Khuyến cáo của thuốc Viritin Plus 2/0,265

  • Không nên dùng thuốc Viritin Plus 2/0,265 quá hạn( có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em

Mô tả thuốc Viritin Plus 2/0,265

Thuốc Viritin Plus 2/0,265 được bào chế dưới dạng viên nén. Bao bên ngoài là hộp carton. Mặt trước của hộp có màu trắng, phía dưới là màu xanh lá, có 1 hình chữ nhật màu cam bên góc trên bên phải. Tên sản phẩm màu xanh lá kết hợp màu trắng, bên dưới có in thông tin về thành phần dược chất chính của thuốc và công ty sản xuất, phần bên trái góc hộp thuốc có ghi thông tin về thành phần, cách bảo quản. 2 bên có ghi thông tin về lô sản xuất, ngày sản xuất ghi màu đen.

Lý do nên mua thuốc Viritin Plus 2/0,265 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản phẩm chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán( COD)
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng với thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận và hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, mát(dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng

Thời hạn sử dụng thuốc Viritin Plus 2/0,265

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 01 vỉ X 30 viên nén. Vi bấm Al-PVC/PVDC trong

Hộp 03 vỉ X 30 viên nén Vỉ bấm Al – PVC/PVDC trong

Hộp 05 vỉ X 30 viên nén Vỉ bẩm Al – PVC/PVDC trong

Hộp 10 vỉ X 30 viên nén. Vỉ bấm Al — PVC/PVDC trong

Viritin Plus 2/0,265 mua ở đâu

Thuốc Viritin Plus 2/0,265 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Viritin Plus 2/0,265 giá bao nhiêu

Thuố Viritin Plus 2/0,265 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 2,184đ/ viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-25977-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty TNHH Hasan- Dermapharm

Địa chỉ: Đường số 2- Khu Công nghiệp Đồng An- Phường Bình Hòa- Thị xã Thuận An- Tỉnh Bình Dương Việt Nam.

Công ty đăng ký: Công ty TNHH Hasan- Dermapharm

Địa chỉ: : Đường số 2- Khu Công nghiệp Đồng An- Phường Bình Hòa- Thị xã Thuận An- Tỉnh Bình Dương Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


1 đánh giá cho Viritin Plus 2/0,265, chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Viritin Plus 2/0,265, chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Lê Văn Minh Quang Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Giao hàng nhanh. Sp dễ uống. Còn hiệu quả pải dùng lâu dài mới biết. Shop tư vẫn nhiệt tình. Mong sp sẽ tốt như quảng cáo

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    CAM KẾT 100%
    CAM KẾT 100%
    thuốc chính hãng
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo